- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? (31) ... ………………………………………………………………………………………...
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 173 Bộ luật Hình sự; Điều 38 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2024/HSST Ngày: 30-01-2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Linh.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Bùi Thị Hảo;
Ông Võ Văn Thành.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Linh– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên toà: Ông Phạm Thanh Tứ – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 41/2023/TLST –HS ngày 15 tháng 12 năm 2023, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2024/QĐXXST – HS ngày 15 tháng 01 năm 2024, đối với bị cáo:
Họ và tên: Vũ Thị Thu H, sinh ngày 03-02-1977 tại tỉnh Quảng Ngãi. Nơi cư trú: Thôn T, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi, nghề nghiệp: Công nhân; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; giới tính: Nữ; căn cước công dân số: 051177017895; trình độ học vấn: 6/12; con ông Vũ Đình D (chết) và bà Dương Thị M; chồng là Phạm Văn T, có 02 con sinh năm 1996 và 2004; tiền án, tiền sự: Không; bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 05-9-2023 đến nay; có mặt.
Bị hại: Ông Bùi Như D1, sinh ngày 14-3-1993. Nơi đăng ký thường trú: Thôn P, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai; chỗ ở hiện nay: Thôn V, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi, có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vũ Thị Thu H là nhân viên nấu ăn tại quán C1, thuộc thôn V, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi do ông Bùi Như D1 làm chủ. Trong khoảng tháng 10 năm 2022, Vũ Thị Thu H thấy Bùi Như D1 thường hay để tiền thu được từ việc bán quán cơm tại rổ nhựa màu xanh trong phòng ngủ phía trong quán (phòng ngủ này của Bùi Như D1) nên nảy sinh ý định chiếm đoạt tiền của Bùi Như D1. Lợi dụng lúc Bùi Như D1 đi vệ sinh tắm rửa hoặc không có mặt tại quán, Vũ Thị Thu H đã 5 lần lén lút đi vào lấy trộm tiền để tại rổ nhựa màu xanh trong phòng ngủ của ông Bùi Như D1, cụ thể:
+ Lần thứ nhất: Vào khoảng 09 giờ 30 phút ngày 08/10/2022, Vũ Thị Thu H lấy trộm số tiền 350.000 đồng.
+ Lần thứ hai: Vào khoảng 09 giờ 30 phút ngày 09/10/2022, Vũ Thị Thu H lấy trộm số tiền 230.000 đồng.
+ Lần thứ ba: Vào khoảng 09 giờ 30 phút ngày 10/10/2022, Vũ Thị Thu H lấy trộm số tiền 2.000.000 đồng.
+ Lần thứ tư: Vào khoảng 09 giờ 30 phút ngày 17/10/2022, Vũ Thị Thu H lấy trộm số tiền 430.000 đồng.
+ Lần thứ năm: Vào khoảng 09 giờ 00 phút ngày 18/10/2022, Vũ Thị Thu H lấy trộm số tiền 1.850.000 đồng. Đối với lần này, Bùi Như D1 sau khi phát hiện Vũ Thị Thu H lấy trộm tiền của mình (qua theo dõi camera) thì đã báo cho Công an xã B đến làm việc và thu giữ trên người của Vũ Thị Thu H số tiền 1.850.000 đồng. Đồng thời qua kiểm tra thì phát hiện, thu giữ của Vũ Thị Thu H số tiền 345.000 đồng, đây là số tiền mà Vũ Thị Thu H khai còn lại sau khi tiêu xài của những lần trộm tiền trước đó của Bùi Như D1.
Tổng cộng số tiền mà Vũ Thị Thu H khai nhận đã chiếm đoạt của Bùi Như D1 là 4.860.000 đồng.
Trong quá trình điều tra, Vũ Thị Thu H khai nhận: Để tránh Bùi Như D1 phát hiện và không để ý việc mình bị mất tiền, nên mỗi lần thực hiện hành vi trộm cắp Vũ Thị Thu H chỉ thường lấy một số tiền nhỏ đựng trong rổ để trong phòng của Bùi Như D1.
Về trách nhiệm dân sự: Anh Bùi Như D1 đã nhận lại số tiền 2.195.000 đồng thu giữ từ Vũ Thị Thu H, đồng thời Vũ Thị Thu H đã tự nguyện bồi thường số tiền 10.000.000 đồng cho anh D1, anh D1 không yêu cầu gì về vấn đề dân sự.
Tại bản cáo trạng số 07/CT-VKS ngày 15-12-2023, Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Sơn truy tố bị cáo Vũ Thị Thu H về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 của Bộ luật hình sự.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Sơn giữ nguyên quyết định truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố bị cáo Vũ Thị Thu H phạm tội “Trộm cắp tài sản”, căn cứ vào khoản 1 Điều 173; điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 65 của Bộ luật hình sự, xử phạt Vũ Thị Thu Hiền t 06 đến 09 tháng tù nhưng cho bị cáo được hưởng án treo với thời gian thách từ 12 đến 18 tháng. Về vật chứng, Cơ quan điều tra đã trả lại cho bị hại. Về trách nhiệm dân sự bị cáo đã bồi thường cho bị hại 10.000.000 đồng và bị hại không có yêu cầu gì nên không đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết.
Ý kiến tranh luận của bị cáo: Bị cáo thống nhất với lời luận tội của đại diện Viện kiểm sát, bị cáo không có ý kiến tranh luận.
Ý kiến tranh luận của bị hại: Bị hại đã nhận lại tổng cộng 12.195.000 đồng, bị hại không có yêu cầu gì về dân sự và xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Quá trình tố tụng và tại phiên tòa, bị cáo và người tham gia tố tụng khác không ai khiếu nại về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng.
Tại phiên tòa, bị cáo Vũ Thị Thu H khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội. Lời khai của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, lời khai của bị hại và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án, đủ cơ sở kết luận: Bị cáo H là nhân viên nấu ăn tại quán C1, thuộc thôn V, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi do ông Bùi Như D1 làm chủ, trong khoảng thời gian từ ngày 08/10/2022 đến ngày 18/10/2022 bị cáo đã liên tiếp 5 lần lén lút lấy trộm số tiền tổng cộng là 4.860.000 đồng của ông Bùi Như D1, trong đó có một lần lấy số tiền đủ định lượng là 2.000.000 đồng, những lần còn lại mặc dù số tiền chiếm đoạt không đủ định lượng nhưng các hành vi xâm phạm quyền sở hữu này là liên tục, kế tiếp nhau về mặc thời gian, do đó Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Sơn truy tố bị cáo H về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 của Bộ luật hình sự với tổng số tiền chiếm đoạt 4.860.000 đồng là có căn cứ, đúng người, đúng tội.
Bị cáo là người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, bị cáo biết lấy trộm tài sản của người khác là vi phạm pháp luật nhưng để có tiền tiêu xài cá nhân bị cáo vẫn cố tình thực hiện. Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến tài sản của ông Đỗ Như D2 và làm mất trật tự trị an ở địa phương, nên cần xử lý để răn đe, giáo dục bị cáo và phòng ngừa chung tội phạm.
Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng. Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa bị cáo đã thành khẩn khai báo, tỏ rõ thái độ ăn năn hối cải; đã bồi thường khắc phục cho bị hại 10.000.000 đồng; được bị hại xin giảm nhẹ hình phạt; phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng nên áp dụng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm b, i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự để giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo. Bị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ, có nhân thân tốt, có nơi cư trú rõ ràng, nên không cần thiết cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội mà áp dụng Điều 65 của Bộ luật hình sự cho bị cáo hưởng án treo cũng đủ tác dụng răn đe, giáo dục bị cáo và phòng ngừa chung tội phạm, đồng thời để bị cáo thấy được sự khoan hồng của pháp luật mà tích cực cải tạo bản thân, trở thành người có ích cho xã hội.
Về trách nhiệm dân sự và xử lý vật chứng: Bị cáo đã bồi thường khắc phục cho bị hại 10.000.000 đồng. Đối với số tiền 2.195.000 đồng (gồm 1.850.000 đồng bị cáo lấy trộm ngày 18/10/2022 và 345.000 đồng bị cáo lấy trộm các ngày trước tiêu xài còn lại), cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện B đã trả lại cho ông D2, ông D2 không có yêu cầu gì về dân sự nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
Xét ý kiến đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Sơn tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Bị cáo bị kết án nên phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Bị cáo, bị hại được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
Khoản 1 Điều 173; điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 và Điều 65 của Bộ luật hình sự.
Khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
1. Tuyên bố bị cáo Vũ Thị Thu H phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
2. Xử phạt bị cáo Vũ Thị Thu H 06 (sáu) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 01 (một) năm kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Giao bị cáo Vũ Thị Thu H cho Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.
Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 92 của Luật thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
3. Về án phí: Bị cáo Vũ Thị Thu H phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Bị cáo và bị hại có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND, VKSND tỉnh Quảng Ngãi;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ngãi;
- VKSND huyện Bình Sơn;
- Chi cục THADS huyện Bình Sơn;
- CA huyện Bình Sơn (ĐT+ LT);
- UBND xã Bình Đông, h. Bình Sơn;
- Bị cáo;
(Đã ký)
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu án văn.
Nguyễn Trung Linh Mẫu số 27-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017
của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TÒA ÁN(1).........................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
–––––––––––––––
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––
Bản án số:...../.....(2)/HS-ST
Ngày.....-.....-................... (3)
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN........................................ (4)
(5)
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)
Thẩm phán: Ông (Bà)
Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân):
Ông (Bà)
Ông (Bà)
Ông (Bà)
- Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)…………………………………………. (6)
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân(7)........................tham gia phiên tòa:
Ông (Bà).......................................... - Kiểm sát viên.
Trong các ngày..... tháng..... năm....... (8) tại…………………………….(9)
xét xử sơ thẩm công khai(10) vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:…/…/QĐXXST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị cáo (các bị cáo):
(11)
............................sinh ngày.....tháng..... năm.....tại Nơi cư trú..........................; nghề nghiệp.......................; trình độ văn hoá (học vấn)..........; dân tộc:……….; giới tính:……..; tôn giáo:……..; quốc tịch:…….; con ông.................và bà................; có vợ (chồng) và.......con; (12)tiền án.........,tiền sự.......; nhân thân…….; bị bắt, tạm giam ngày(13).................
(14)
- Người đại diện hợp pháp của bị cáo:
Ông (Bà)..................sinh năm (hoặc tuổi)............; nơi cư trú................, nghề nghiệp............................ là(15).......................................................................
- Người bào chữa cho bị cáo:(16)... ………………………………………………………………………………..
- Bị hại:(17) ………………………………………………………………………………..
- Người đại diện hợp pháp của bị hại:(18) ………………………………………………………………………………..
- Nguyên đơn dân sự:(19) ………………………………………………………………………………..
- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn dân sự:(20) ………………………………………………………………………………..
- Bị đơn dân sự:(21) ………………………………………………………………………………..
- Người đại diện hợp pháp của bị đơn dân sự:(22) ………………………………………………………………………………..
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:(23) ………………………………………………………………………………..
- Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:(24)... ………………………………………………………………………………..
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại (nguyên đơn dân sự,........):(25)……………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………..
- Người tham gia tố tụng khác:(26)………………………………………
………………………………………………………………………………..
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:(27)
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau: (28)
……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào(29)…………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………...
(30)
... ...
(31) ... ………………………………………………………………………………………...
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 27-HS:
Mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại các điều 254, 260 và 423 của Bộ luật Tố tụng hình sự. Mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Tòa án khi xét xử sơ thẩm vụ án hình sự. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo:
(1) và (4) nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi tên Tòa án nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực thì ghi tên Tòa án quân sự khu vực gì thuộc quân khu, quân chủng nào; nếu là Tòa án quân sự quân khu, quân chủng thì ghi tên Tòa án quân sự quân khu , quân chủng (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô).
(2) ô thứ nhất ghi số Bản án, ô thứ hai ghi năm ra Bản án (ví dụ: 16/2017/HS-ST).
(3) ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày hoặc nghị án kéo dài.
(5) nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi đầy đủ họ tên của
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, bỏ dòng Thẩm phán..., đối với Hội thẩm nhân dân (quân nhân) chỉ ghi đầy đủ họ tên của hai Hội thẩm nhân dân (quân nhân); nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân (quân nhân). Cần chú ý không ghi chức vụ của Thẩm phán; đối với vụ án hình sự thông thường thì không ghi chức vụ, nghề nghiệp của
Hội thẩm nhân dân (quân nhân); đối với vụ án hình sự có bị cáo là người dưới 18 tuổi thì ghi nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân). Nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.
(6) ghi đầy đủ họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1).
(7) ghi tên Viện kiểm sát như hướng dẫn tại (1); ghi họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa.
(8) trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ Trong các (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi Từ ngày đến ngày (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017).
(9) nếu vụ án được xét xử tại trụ sở Tòa án thì ghi như hướng dẫn tại mục (1) (4). Nếu vụ án được xét xử lưu động thì ghi địa điểm nơi diễn ra phiên tòa.
(10) nếu xét xử kín thì thay cụm từ công khai bằng từ kín.
(11) và (12) ghi đầy đủ họ tên bị cáo và các bí danh, tên thường gọi khác (nếu có); nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh tính đến ngày bị cáo thực hiện hành vi phạm tội (ví dụ: Đến ngày thực hiện hành vi phạm tội bị cáo 16 tuổi 8 tháng 15 ngày); nếu bị cáo trên 18 tuổi thì ghi ngày, tháng, năm sinh hoặc tuổi; ghi nơi đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, nơi sinh sống của bị cáo. Đối với tiền sự thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị xử lý đó tính đến ngày phạm tội chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật. Đối với tiền án thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị kết án đó tính đến ngày phạm tội chưa được xoá án. Về nhân thân ghi án tích, đã bị xử phạt vi phạm hành chính, đã xử lý kỷ luật cụ thể các lần đó và ghi rõ là các án tích, xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật đó đã được xoá. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở, tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(13) ghi ngày bị cáo bị bắt, tạm giam; nếu trước đó bị cáo đã bị tạm giữ, bị bắt, tạm giam, thì ghi ngày bị tạm giữ, ngày bị bắt, tạm giam và ngày được cho tại ngoại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(14) và (15) nếu bị cáo có người đại diện hợp pháp thì ghi rõ họ tên của bị cáo đó (ví dụ: Người đại diện hợp pháp của bị cáo Nguyễn Văn A). Sau chữ là ghi quan hệ như thế nào với bị cáo (ví dụ: là bố của bị cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(16) nếu có người bào chữa thì ghi đầy đủ họ tên của người bào chữa và họ tên của bị cáo được bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn L (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng L1 thuộc Đoàn luật sư tỉnh H1 bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M1, bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội L2 bào chữa cho Nguyễn Văn D3); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(17), (18), (19), (20), (21), (22), (23) và (24) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên, tuổi, nơi cư trú của người đó. Trường hợp bị hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(25) nếu bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án có người bảo vệ quyền lợi cho họ, thì ghi đầy đủ họ tên của họ theo thứ tự; nếu người bảo vệ quyền lợi của đương sự là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào; nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bảo vệ quyền lợi cho đương sự; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.
(26) nếu có người tham gia tố tụng là người làm chứng thì ghi đầy đủ họ tên; nếu người tham gia tố tụng là người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật thì ghi đầy đủ họ tên, cơ quan công tác.
(27) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
(28) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại các điểm d, đ và e khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ thự trong dấu [ ].
(29) tùy từng trường hợp mà ghi rõ căn cứ pháp luật để ra quyết định.
(30) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm g khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
(31) phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi đầy đủ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các bị cáo, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và Viện kiểm sát theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự thì ghi như sau:
| Nơi nhận: Ghi những nơi mà Tòa án cấp sơ thẩm phải THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA giao hoặc gửi bản án theo quy định tại khoản 1 Điều 262 của Bộ luật Tố tụng hình sự và những nơi cần lưu bản án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |