vanban.org

Bản án 24/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 06/03/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c khoản 1 Điều 2 , điểm a khoản 1 Điều 37, 3 , 147, 227, 22 , 2 , 271, 273, 4 4, 4 , 47 ộ luật T tụng Dân sự năm 2 1

Căn c các Điều , , 1, , 7, 1, 2, 3, 123 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2 14 Căn c Điều 2 , điểm a khoản Điều 27 Nghị quyết 32 2 1 U TVQH14 ngày 3 12 2 1 của Ủy ban thường vụ Qu c hội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Điều 2 , điểm a khoản 1 Điều 37, 3 , 147, 227, 22 , 2 , 271, 273, 4 4, 4 , 47 ộ luật T tụng Dân sự năm 2 1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ản án s : 24 2 24 HNGĐ-ST
Ngày: -03-2024
V/v: Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

- Thành ph n Hội đ ng t

ơ thẩm g m c :

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Khắc Hoàng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hoài

Ông Lê Văn Vinh

- Thư ký phiên t a: Ông Lê Nguyễn Hoàng Đ c – Thư k Toà án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.

- Đại diện Viện kiểm át nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Quyết - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 03 năm 2 24, tại Hội trường xét xử Toà án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ l s 17 2 24/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2 24 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s : 14 2 24 QĐXXST-HNGĐ ngày 2 tháng 2 năm 2024, gi a các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị T, sinh năm: 1

nơi đăng k hộ khẩu thường trú: thôn Đ, xã T, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

- Bị đơn: Anh Tô Đình S, sinh năm: 1 7 nơi đăng k hộ khẩu thường trú trư c khi xu t cảnh: thôn Đ, xã T, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh Hiện đang lao động tự do tại Cộng hòa S. (Có ý kiến xin xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo nội dung đơn kh i ki n và l i khai có trong h sơ vụ án, nguyên đơn chị Đặng Thị T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị T và anh Tô Đình S đăng k kết hôn vào ngày 4 2 1 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh. Hôn nhân do hai bên tự nguyện, c t ch c lễ cư i. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung s ng hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do anh S thường xuyên đi làm ăn xa quê, thỉnh thoảng m i về thăm gia đình. Từ đ tình cảm vợ chồng phai nhạt, không quan tâm đến nhau, mỗi người đều c suy nghĩ và cách s ng riêng. Đến khoảng năm 2 1 -2017 anh S đi làm và cho đến nay chưa về nhà, vợ chồng không liên lạc, tôi cũng không c thông tin gì về anh S. Đến tháng 12 2 23, nhận th y vợ chồng đã ly thân trong thời gian dài, mâu thu n vợ chồng đã trầm tr ng, tình trạng hôn nhân của vợ chồng không thể dung hòa, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị T gửi đơn khởi kiện xin ly hôn v i anh Tô Đình S đến Tòa án nhân dân huyện Can Lộc, tình H. Quá trình Tòa án nhân dân huyện Can Lộc thu thập ch ng c thì chị T biết được anh S đã xu t cảnh ra khỏi lãnh th Việt Nam. Do đ chị gửi đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh xin được ly hôn v i anh Tô Đình S.

- Về con chung: Trong thời k hôn nhân, vợ chồng c hai con chung là cháu Tô Gia L, sinh ngày 1 3 2 11 và cháu Tô Ng c H, sinh ngày: 1 12 2 14. Khi ly hôn chị Đặng Thị T yêu cầu Tòa án giao 2 con chung cho chị T được trực tiếp chăm s c, nuôi dưỡng. Chị T không yêu cầu anh S c p dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đặng Thị T xác định vợ chồng không c tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Đặng Thị T đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và xin được vắng mặt trong toàn bộ quá trình Tòa án giải quyết vụ án vì l do bận công việc.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành làm vi c với anh Tô Đình S thông qua cuộc gọi video có hình ảnh với tài khoản Facebook của anh Tô Đình S là “Tô Sinh” (do ông Tô Đình N là bố đẻ của anh Tô Đình S cung cấp thông tin) tại trụ s Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn anh Tô Đình S trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Tô Đình S th ng nh t về nội dung trình bày của chị Đặng Thị T về việc kết hôn, quá trình chung s ng và phát sinh mâu thu n. Năm 2016 anh S đi xu t khẩu lao động tại Đ c và sau đ chuyển sang Cộng hòa S. Từ đ đến nay anh S không về nhà và đã c tình cảm v i người phụ n khác. Anh S đồng v i yêu cầu xin ly hôn của chị T, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh S và chị T được ly hôn.

- Về con chung: Trong thời k hôn nhân, vợ chồng c hai con chung là cháu Tô Gia L, sinh ngày 1 3 2 11 và cháu Tô Ng c H, sinh ngày: 1 12 2 14. Khi ly hôn, anh S đồng giao cả hai con chung cho chị T trực tiếp chăm s c, nuôi dưỡng. Việc c p dưỡng nuôi con vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Tô Đình S xác định vợ chồng không c tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nay anh S không thể về Việt Nam giải quyết ly hôn, không cung c p được địa chỉ tại Cộng hòa S nên anh S xin vắng mặt trong toàn bộ quá trình Tòa án giải quyết vụ án và ủy quyền cho b đẻ là ông Tô Đình N thay anh thực hiện việc giao nhận các tài liệu, văn bản t tụng v i Tòa án. Quá trình làm việc, ông Tô Đình N đồng ch p nhận việc ủy quyền giao nhận tại liệu, văn bản của anh Tô Đình S, cam kết sẽ thông báo lại kịp thời nội dung các tài liệu, văn bản t tụng của Tòa án để anh S được biết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc ch p hành pháp luật của Thẩm phán, Thư k và các đương sự đã phân tích nội dung vụ việc, các v n đề đương sự đã thỏa thuận th ng nh t được v i nhau và đề nghị Tòa án áp dụng: khoản 1 Điều 2 , điểm a khoản 1 Điều 37, 39, 143, khoản 4 Điều 147, 4 4, 4

ộ luật T tụng Dân sự khoản 1 Điều 1, , 7, 1, 2, 3, 123, 127 Luật Hôn nhân và gia đình Nghị quyết 32 2 1 U TVQH14 ngày 3 12 2 1 của Ủy ban thường vụ Qu c hội đoạn 2 điểm b tiểu mục 2.1 mục 2 phần II Nghị quyết s 01/2003/NQ-HĐTP ngày 1 4 2 3 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân T i cao, Công văn s 2 3 TANDTC-PC ngày 2 11 2 1 của Tòa án nhân dân T i cao Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Đặng Thị T. Xử cho chị Đặng Thị T được ly hôn v i anh Tô Đình S.

Về con chung: Giao 2 con chung là cháu Tô Gia L, sinh ngày 1 3 2 11 và cháu Tô Ng c H, sinh ngày: 1 12 2 14 cho chị Đặng Thị T trực tiếp chăm s c, nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ tu i thành niên; anh Tô Đình S không phải c p dưỡng nuôi con.

Về nợ chung, tài sản chung: Không yêu cầu nên không xem xét.

Về án phí: uộc chị T phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định.

NH N ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên c u các tài liệu c tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, kiến trình bày của đương sự và đại diện Viện kiểm sát Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng:

[1.1]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Đặng Thị T và anh Tô Đình S đăng ký kết hôn ngày 4 2 1 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh. Nay chị Đặng Thị T khởi kiện yêu cầu được ly hôn v i anh Tô Đình S. Tại công văn cung c p thông tin danh sách khách xu t nhập cảnh s 37 QLXNC-P3 ngày

1 2 24 của Cục Q - ộ C, xác nhận: Anh Tô Đình S, sinh ngày 1 1 7 s hộ chiếu: xxxxx xx nơi đăng k hộ khẩu thường trú: thôn Đ, xã T, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh đã xu t cảnh lần gần đây nh t vào ngày 22 2 1 , hiện chưa c thông tin nhập cảnh về nư c. Căn c các Điều 2 , 37, 3 nội dung khởi kiện của nguyên đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.

[1.2]. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Đặng Thị T c đơn đề nghị xét xử vắng mặt. ị đơn anh Tô Đình S hiện đang sinh s ng, lao động tự do tại Cộng hòa S, không cung c p được địa chỉ và thuộc trường hợp bị đơn c tình d u địa chỉ. Do điều kiện công việc nên anh S xin được vắng mặt trong toàn bộ quá trình Tòa án giải quyết vụ án. Căn c Điều 227, 22 ộ luật T tụng dân sự điểm b tiểu mục 2.1 mục 2 phần II Nghị quyết s 1 2 3 NQ-HĐTP ngày 1 4 2 3 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân T i cao, Công văn s 2 3 TANDTC-PC ngày 2 11 2 1 của Tòa án nhân dân T i cao Tòa án tiến hành mở phiên tòa xét xử vắng mặt chị T, anh S theo thủ tục chung.

[2]. Về nội dung:

[2.1] Về quan h hôn nhân: Chị Đặng Thị T và anh Tô Đình S tự do tìm hiểu, kết hôn trên tinh thần tự nguyện vào năm 2 1 , c đăng k kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh c p gi y ch ng nhận kết hôn. Căn c quy định tại Điều , Luật Hôn nhân và gia đình, hôn nhân của chị T và anh S là hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung s ng hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do anh S thường xuyên đi làm ăn xa quê, thỉnh thoảng m i về thăm gia đình. Từ đ tình cảm vợ chồng phai nhạt, không quan tâm đến nhau, mỗi người đều c suy nghĩ và cách s ng riêng. Đến năm 2 1 anh S đi xu t khẩu lao động và cho đến nay chưa về nhà, vợ chồng không liên lạc. Nhận th y vợ chồng đã ly thân trong thời gian dài, mâu thu n vợ chồng đã trầm tr ng, tình trạng hôn nhân của vợ chồng không thể dung hòa, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Đặng Thị T đề nghị Tòa án giải quyết được ly hôn v i anh Tô Đình S. Anh Tô Đình S xác nhận nh ng nội dung về thời gian kết hôn, mâu thu n vợ chồng là đúng và thừa nhận tình cảm vợ chồng không còn n a, bản thân anh cũng đã c m i quan hệ tình cảm v i người phụ n khác nên việc chị T xin ly hôn thì anh cũng đồng .

Xét th y mâu thu n gi a chị T và anh S là c xảy ra trên thực tế và đã trầm tr ng, vợ chồng đã s ng ly thân trong thời gian dài, không còn quan tâm, trách nhiệm gì đến nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc chị T yêu cầu được ly hôn anh S là c căn c và phù hợp. Do đ , căn c Điều 1, Luật Hôn nhân và gia đình, ch p nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị T, cho chị T và anh S ly hôn.

[2.2] Về con chung: Trong thời k hôn nhân, vợ chồng c hai con chung là cháu Tô Gia L, sinh ngày 1 3 2 11 và cháu Tô Ng c H, sinh ngày: 1 12 2 14. Hiện nay cả hai con đang s ng cùng chị T. Cả chị T và anh S đều th ng nh t giao 2 con chung cho chị Đặng Thị T trực tiếp chăm s c, nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ tu i thành niên. ản thân cháu Tô Gia L và cháu Tô Ng c H cũng c đơn trình bày nguyện v ng v i nội dung nếu b mẹ ly hôn thì các cháu mu n được ở v i mẹ là Đặng Thị T. Xét th y việc thỏa thuận của hai vợ chồng và kiến của cháu L, cháu H là tự nguyện nên Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận này cũng như kiến của hai cháu. Căn c quy định tại Điều 1 Luật Hôn nhân gia đình, giao 02 con chung là cháu Tô Gia L, sinh ngày 1 3 2 11 và cháu Tô Ng c H, sinh ngày: 1 12 2 14 cho chị Đặng Thị T trực tiếp chăm s c, nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ tu i thành niên là phù hợp v i quy định của pháp luật và sự thỏa thuận, kiến của các bên.

Về nghĩa vụ c p dưỡng nuôi con: Chị T, anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

[2.3]. Về tài sản chung, nợ chung: Chị T, anh S xác định vợ chồng không c tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

[3]. Về án ph à uyền kháng cáo: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn, bị đơn c quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn c khoản 1 Điều 2 , điểm a khoản 1 Điều 37, 3 , 147, 227, 22 , 2 , 271, 273, 4 4, 4 , 47 ộ luật T tụng Dân sự năm 2 1

Căn c các Điều , , 1, , 7, 1, 2, 3, 123 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2 14

Căn c Điều 2 , điểm a khoản Điều 27 Nghị quyết 32 2 1 U TVQH14 ngày 3 12 2 1 của Ủy ban thường vụ Qu c hội

Căn c điểm b tiểu mục 2.1 mục 2 phần II Nghị quyết s 1 2 3 NQ-HĐTP ngày 1 4 2 3 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân T i cao, Công văn s 253/TANDTC-PC ngày 2 11 2 1 của Tòa án nhân dân T i cao.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của Chị Đặng Thị T. Cho chị Đặng Thị T và anh Tô Đình S ly hôn.

. Về con chung: Giao hai con chung là cháu Tô Gia L, sinh ngày 1 3 2 11 và cháu Tô Ng c H, sinh ngày: 1 12 2 14 cho chị Đặng Thị T trực tiếp chăm s c, nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ tu i thành niên.

Anh Tô Đình S c quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

3. Về án phí: Chị Đặng Thị T phải chịu 3 . đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm (được kh u trừ vào s tiền 3 . đồng tạm ng án phí đã nộp theo biên lai thu s

771 ngày 22 1 2 24 của Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh).

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo trong hạn 1 ngày, bị đơn vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo trong hạn 1 tháng kể từ ngày bản án được t ng đạt hoặc niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều , 7, 7a và Luật Thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại Điều 3 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ