- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Quách Thị Kim Nh (Quách Thị Nh) và ông Trần Văn Đ là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2024/HNGĐ-ST Ngày: 21-02-2024 V/v xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Văn Thị Vẹn
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Kim Huệ
Ông Trần Văn Giang
- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 21 tháng 02 năm 2024, tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 367/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2023 về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Quách Thị Kim Nh (Quách Thị Nh), sinh năm 1985 (có mặt).
Địa chỉ: Ấp T, xã N , huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1983 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp T, xã N , huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 17/10/2023 và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, bà Quách Thị Kim Nh trình bày: Năm 2003, bà và ông Trần Văn Đ kết hôn và chung sống với nhau như vợ chồng, đến nay không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, thường hay cự cải, vợ chồng không còn hạnh phúc, không quan tâm lẫn nhau nên bà và ông Trần Văn Đ đã sống ly thân từ năm 2019 đến nay, xét thấy cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên bà yêu cầu ly hôn ông Trần Văn Đ. Bà và ông Trần Văn Đ có hai người con tên là Trần Quốc Kh, sinh ngày 14/4/2004 và Trần Văn T1, sinh ngày 25/4/2006, Đối với Trần Quốc Kh hiện đã trưởng thành, tự lao động sinh sống nên không yêu cầu giải quyết, Trần Văn T1 Đ sinh sống với bà, nay bà yêu cầu giao Trần Văn T1 cho bà tiếp tục nuôi dưỡng, không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung và nợ chung không có, không yêu cầu giải quyết.
Ông Trần Văn Đ được triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do, không cung cấp lời khai, chứng cứ cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Bà Quách Thị Kim Nh khởi kiện ông Trần Văn Đ yêu cầu ly hôn nên đây là vụ án hôn nhân và gia đình, quan hệ tranh chấp về “xin ly hôn”, bị đơn ông Trần Văn Đ cư trú tại ấp T, xã N, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Ông Trần Văn Đ được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do, do đó Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông Trần Văn Đ là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về hôn nhân, bà Quách Thị Kim Nh và ông Trần Văn Đ chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2003 nhưng đến nay không đăng ký kết hôn theo quy định nên quan hệ hôn nhân giữa bà Quách Thị Kim Nh và ông Trần Văn Đ không được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp. Do đó, Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Quách Thị Kim Nh và ông Trần Văn Đ là có căn cứ theo quy định tại Điều 9 và 14 của Luật hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung, bà Quách Thị Kim Nh và ông Trần Văn Đ có hai người con chung, đối với con là Trần Quốc Kh đã trưởng thành tự lao động sinh sống không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét. Riêng Trần Văn T1 Đ sinh sống với bà, nay bà yêu cầu nuôi Trần Văn T1, đồng thời Trần Văn T1 cũng có ý kiến tiếp tục chung sống với bà Quách Thị Kim Nh, ông Trần Văn Đ không có ý kiến nên tiếp tục giao Trần Văn T1 cho bà Quách Thị Kim Nh tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Bà Quách Thị Kim Nh tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét.
[5] Bà Quách Thị Kim Nh và ông Trần Văn Đ không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nợ chung nên không đặt ra xem xét.
[6] Về án phí: Bà Quách Thị Kim Nh phải chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án, bà Quách Thị Kim Nh đã nộp tạm ứng xong nay chuyển thu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Áp dụng các điều 9, 14, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Quách Thị Kim Nh (Quách Thị Nh) và ông Trần Văn Đ là vợ chồng.
2. Về con chung: Giao con là Trần Văn T1 (giới tính nam), sinh ngày 25 tháng 4 năm 2006 cho bà Quách Thị Kim Nh tiếp tục nuôi dưỡng, ông Trần Văn Đ không cấp dưỡng nuôi con.
Ông Trần Văn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Bà Quách Thị Kim Nh chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0003034 ngày 17 tháng 11 năm 2023, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, như vậy bà Quách Thị Kim Nh không còn phải nộp thêm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Tân; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Văn Thị Vẹn |