vanban.org

Bản án 24/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của anh Lê Văn K đối với chị Lê Thị Th; Xử cho anh Lê Văn K đ ợc ly hôn với chị Lê Thị Th.

2/.Về nuôi con chung: giao ng ời con chung tên Lê Nhật L, sinh ngày 20/8/2019 cho anh Lê Văn K nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Lê Thị Th đ ợc quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai đ ợc cản trở Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn Lê Văn Kiệt - Lê Văn Thuận"
  • Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của anh Lê Văn K đối với chị Lê Thị Th; Xử cho anh Lê Văn K đ ợc ly hôn với chị Lê Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HD
TỈNH BL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 05/4/2024
(V/v Tranh chấp yêu cầu ly hôn
và nuôi con)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

T A ÁN NH N D N HU N HD - T NH BL

Thành h n H i đ ng

h g

:

Th m phán - Ch t a phiên tòa: Bà Trƣơng Hồng Diễm

Các H i th m nhân dân: Ông Lại Thiện Phong và ông L Thái Hiệp

Thƣ ký phi n tòa Bà L Thị Nhã Trúc – Th k T a án nh n d n huy n HD, t nh BL.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HD tham gia phiên tòa: Ông Dƣơng Minh Kha, Kiểm sát viên.

Trong ngày 05 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở T a án nh n d n huy n HD xét xử sơ thẩm công khai vụ án d n sự thụ l số: 329/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2023 về vi c “Tranh chấp yêu cầu ly hôn và nuôi con”, theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 21/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2024 giữa các đ ơng sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn K, sinh năm 1984

Địa ch : ấp VĐ, xã LĐT, huy n ĐH, t nh BL

Bị đơn: Chị Lê Thị Th, sinh năm 1978

Địa ch : ấp NC, xã NQ A, huy n HD, t nh BL

(Anh K có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, chị Th vắng mặt không có l do)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi ki n ngày 23/10/2023, lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn anh Lê Văn K trình bày:

Về quan h hôn nh n: Giữa anh với chị Lê Thị Th đi đến hôn nh n hoàn toàn tự nguy n, đ ợc cha mẹ hai bên tổ chức đám c ới theo phong tục tại địa ph ơng và có đăng k kết hôn tại Ủy ban nh n d n xã LĐT, huy n ĐH, t nh BL vào ngày 29/9/2020 và đã đ ợc cấp giấy chứng nhận đăng k kết hôn theo quy định pháp luật.

Nguyên nhân ly hôn theo anh K xác định: Do trong thời gian chung sống vợ chồng bất đồng quan điểm, th ờng xuyên xảy ra m u thuẫn, cãi vã nhau, từ đó dẫn đến đời sống vợ chồng không c n hạnh phúc, anh và chị Th đã sống ly th n với nhau khoảng 02 năm nay. Trong khoảng thời gian vợ chồng sống xa nhau thì không ai quan tâm ai. Nay anh nhận thấy vợ chồng không c n khả năng tiếp tục chung sống nên anh yêu cầu T a án giải quyết cho anh đ ợc ly hôn với chị Lê Thị Th. Nếu tr ờng hợp T a án giải quyết không cho anh ly hôn với chị Th thì anh cũng không trở về chung sống với chị Th đ ợc do vợ chồng không c n tình cảm và khả năng hàn gắn.

Về con chung: Anh Lê Văn K xác định vợ chồng chung sống có với nhau 01 ng ời con chung tên Lê Nhật L, sinh ngày 20/8/2019, hi n con đang sống với anh. Khi ly hôn anh yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi con, anh không đặt ra vi c cấp d ỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Văn K không đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.

Đối với chị Lê Thị Th: Mặc dù chị Th đã đ ợc T a án tống đạt hợp l thông báo thụ l vụ án, giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải, nh ng chị Th vẫn không đến T a án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của T a án mà không có lý do chính đáng. Do đó, T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với chị Lê Thị Th theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng d n sự

Đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n HD tham gia phiên t a phát biểu kiến:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn chị Lê Thị Th chấp hành ch a nghiêm theo giấy tri u tập của T a án.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình xử cho anh K đ ợc ly hôn với chị Th là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét tiếp tục giao con cho anh K nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Lê Thị Th có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai đ ợc quyền cản trở.

Về cấp d ỡng nuôi con: anh Lê Văn K không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết

Về tài sản chung và nợ chung: anh Lê Văn K xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: anh Lê Văn K phải nộp theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên t a, trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về thủ tục tố tụng: anh Lê Văn K có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn và nuôi con với chị Lê Thị Th. Chị Lê Thị Th có địa ch c trú tại huy n HD. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nh n d n huy n HD.

Anh Lê Văn K có đơn yêu cầu đ ợc vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh K .

Chị Lê Thị Th đã đ ợc tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên t a xét xử sơ thẩm, nh ng chị Th vẫn vắng mặt mà không có l do chính đáng. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Lê Thị Th.

Về quan h hôn nh n: anh K và chị Th chung sống với nhau trên tinh thần tự nguy n. Quá trình chung sống anh K và chị Th có đăng k kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã LĐT, huy n ĐH, t nh BL vào ngày 29/9/2020 và đ ợc cấp giấy chứng nhận đăng k kết hôn theo quy định pháp luật, nên hôn nh n của anh K và chị Th là hợp pháp, đ ợc pháp luật công nhận và bảo v . Xét yêu cầu ly hôn của anh K đối với chị Th thì Hội đồng đồng xét xử thấy rằng: mục đích của hôn nh n là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc, vợ chồng phải biết yêu th ơng, qu trọng, chăm sóc lẫn nhau, giúp đỡ nhau cùng nhau tiến bộ. Nh ng thời gian chung sống anh K và chị Th lại không làm đ ợc, mà c n phát sinh nhiều mẫu thuẫn không thể hàn gắn lại đ ợc. Hi n anh K và chị Th đã sống ly th n với nhau 2 năm. Trong thời gian qua cả anh K và chị Th đều không có bi n pháp cụ thể nào để thể hi n muốn hàn gắn lại với nhau, anh K và chị Th không c n quan t m chăm sóc cho nhau. Anh K xác định vợ chồng anh không c n khả năng tiếp tục chung sống, tình cảm vợ chồng không c n, nếu T a án giải quyết không cho anh ly hôn với chị Th thì anh cũng không thể tiếp tục chung sống với chị Th đ ợc. Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống vợ chồng giữa anh K và chị Th là không thể hàn gắn lại đ ợc, cuộc sống chung đã không c n hạnh phúc, tình trạng hôn nh n của anh anh đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc, nên căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nh n gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh K đối với chị Th là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.

Về nuôi con chung: Từ lúc vợ chồng anh K và chị Th sống ly th n với nhau anh K là ng ời trực tiếp nuôi con chung. Anh K vẫn đảm bảo về điều ki n nuôi con và sự phát triển của con sau này. Do đó, Hội đồng xét xử xem xét giao con cho anh K đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng, giáo dục con chung là hoàn toàn phù hợp.

Chị Lê Thị Th đ ợc quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai đ ợc cản trở

Về cấp d ỡng nuôi con: anh Lê Văn K không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết

Về tài sản chung và nợ chung: anh Lê Văn K xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không xem xét giải quyết.

Án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm anh Lê Văn K phải nộp theo quy định của pháp luật.

Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp, đ ợc Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án.

Tuyên xử:

1/. Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của anh Lê Văn K đối với chị Lê Thị Th; Xử cho anh Lê Văn K đ ợc ly hôn với chị Lê Thị Th.

2/.Về nuôi con chung: giao ng ời con chung tên Lê Nhật L, sinh ngày 20/8/2019 cho anh Lê Văn K nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục.

Chị Lê Thị Th đ ợc quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai đ ợc cản trở

Về cấp d ỡng nuôi con: anh Lê Văn K không đặt ra yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

3/. Về tài sản chung và nợ chung: anh Lê Văn K không đặt ra yêu cầu nên xem xét giải quyết.

4/. Về án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm: anh Lê Văn K phải nộp 300.000 đồng nh ng đ ợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007398 ngày 04 tháng 12 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n HD.

Án xử sơ thẩm công khai báo cho anh Lê Văn K và chị Lê Thị Th đ ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đ ợc tống đạt hợp l .

Cỡ chữ