- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? , 7, 228, 7 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 0 ; điểm a
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 24/2024/HNGĐ-ST Ngày: 22 – 01 – 2024 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thanh Liêm;
2. Ông Võ Lâm Sơn.
Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Anh Tuấn, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Lợi - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 718/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2023 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 599/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 05/2024/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Cao Thị N, sinh năm 1982; địa chỉ: ấp T, xã H, huyện C, tỉnh An Giang; địa chỉ liên hệ: A6/20 D2 đường 1C, xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh; vắng mặt.
Bị đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1990; địa chỉ: ấp T, xã H, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Cao Thị N trình bày, do tự tìm hiểu, bà N và ông T kết hôn vào năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Ân Nghĩa, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định vào ngày 12/3/2012. Trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh 02 con chung tên Nguyễn Cao Thảo T1, sinh ngày 11/10/2015, Nguyễn Cao Thảo V, sinh ngày 16/6/2021. Hiện tại, con chung đang được bà N nuôi dưỡng. Thời gian chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông T không chăm lo vợ con, không lo kinh tế để nuôi con, vợ chồng không còn chung sống với nhau từ năm 2022 đến nay. Do tình cảm vợ chồng không còn nên bà N yêu cầu được ly hôn với ông T; yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi dạy con chung. Về tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu cầu khởi kiện: Giấy chứng nhận kết hôn số 17/2012, quyển số 01/2011, ngày 12/3/2012 do Ủy ban nhân dân xã Ân Nghĩa, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định cấp cho ông Nguyễn Thành T và bà Cao Thị N (bản chính); giấy khai sinh số 344 quyển số 02/2015 ngày 19/11/2015 do Ủy ban nhân dân xã Hội An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp đối với Nguyễn Cao Thảo T1 (bản sao); giấy khai sinh số 1234 ngày 30/9/2021 do Ủy ban nhân dân xã Hội An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp đối với Nguyễn Cao Thảo V (bản sao).
- Bị đơn ông Nguyễn Thành T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến. Tại phiên tòa,
- Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ yêu cầu như đã cung cấp trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và xác định không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân, bà N và ông T kết hôn, có đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông T hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên xảy ra bất hòa, mâu thuẫn không giải quyết được và không còn sống chung từ năm 2022 đến nay.
Do tình cảm vợ chồng không còn nên bà N yêu cầu ly hôn với ông T. Bà N, ông T không tạo điều kiện cho nhau hàn gắn tình cảm. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N đối với ông T theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về con chung, đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà N, giao cháu T1, cháu V cho bà N tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con, do bà N không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi cháu T1, cháu V nên đề nghị Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N đối với ông T; bà N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung; ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Bà Cao Thị N khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Thành T. Đồng thời, ông T cư trú trên địa bàn huyện Chợ Mới. Xét đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Cao Thị N có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Nguyễn Thành T đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà N, ông T theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Bà N và ông T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông T là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Bà N xác định, trong thời gian chung sống đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông T không chăm lo vợ con, không lo kinh tế để nuôi con, vợ chồng không còn chung sống với nhau từ năm 2022 đến nay.
Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông T không chăm lo vợ con, không lo kinh tế để nuôi con, vợ chồng không còn chung sống với nhau từ năm 2022 đến nay. Vợ chồng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án cho ông T nhưng ông T không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà N. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa bà N, ông T là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N đối với ông T theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. [2.2] Về con chung: Bà N xác định trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh 02 con chung tên Nguyễn Cao Thảo T1, sinh ngày 11/10/2015, Nguyễn Cao Thảo V, sinh ngày 16/6/2021, hiện 02 con chung đang sinh sống với bà N, bà N yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung. Xét thấy, 02 con chung đang được bà N chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển n định. Do đó, để đảm bảo n định cuộc sống cho con chung, giúp các cháu phát triển tốt về thể chất, tinh thần. Đồng thời, theo biên bản ghi ý kiến ngày 08/12/2023 do cán bộ Tòa án lập, cháu T1 đã có nguyện vọng sống chung với mẹ (bà N) khi cha mẹ ly hôn. Cháu V còn nhỏ cần sự quan tâm chăm sóc của người mẹ, do đó Hội đồng xét xử giao 02 con chung cho bà N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Về cấp dưỡng nuôi con chung, do bà N không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi dưỡng 02 con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. [2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà N xác định không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết. [2.4] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông T không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các iều , , , , , Lu t H n nhân và ia đình năm 0 ; các iều
, 7, 228, 7 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 0 ; điểm a
khoản iều 7 Nghị quyết
0
BTV H ngày 0 tháng năm 0 của y ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Cao Thị N. 1. Về hôn nhân: Bà Cao Thị N được ly hôn với ông Nguyễn Thành T. Giấy chứng nhận kết hôn số 17/2012, quyển số 01/2011, ngày 12/3/2012 do Ủy ban nhân dân xã Ân Nghĩa, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định cấp cho ông Nguyễn Thành T và bà Cao Thị N không còn giá trị pháp lý. 2. Về con chung: Bà Cao Thị N được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Cao Thảo T1, sinh ngày 11/10/2015, Nguyễn Cao Thảo V, sinh ngày 16/6/2021. Ông Nguyễn Thành T không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung.
Bà Cao Thị N cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Nguyễn Thành T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
3. Về án phí sơ thẩm:
Bà Cao Thị N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 00 000 ba trăm nghìn đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 00 000 ba trăm nghìn đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014257 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 31 tháng 10 năm 2023; bà Cao Thị N đã nộp đủ án phí.
Ông Nguyễn Thành T không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
4. Thời hạn kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm của bà Cao Thị N, ông Nguyễn Thành T được Tnh là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại iều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các iều , 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại iều 0 Lu t thi hành án dân sự THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Diễm Thúy
| Nơi nhận: - VKSND huyện Chợ Mới (2); - TAND tỉnh An Giang (1); - Chi cục THADS huyện Chợ Mới (1); - UBND xã Ân Nghĩa, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định (1); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ (1); - Lưu văn phòng (1). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Diễm Thúy |