- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NH ngoại thương - Cty dầu khí đông SG"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Ng với bị đơn Công ty TNHH MTV D về tranh chấp hợp đồng tín dụng.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 24/2023/KDTM-ST Ngày: 22- 9- 2023 Về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Anh Thƣ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hoàng Lệ Chi
2. Bà Nguyễn Thị Kim Hoa
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tố Anh, Thƣ T a án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hạnh - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công hai vụ án Kinh doanh thƣơng mại thụ l số 24/2023/TLST- KDTM ngày 17 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 28/2023/QĐXXST-KDTM ngày 16 tháng 8 năm 2023, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Ng; địa chỉ: Số 198 Tr , phƣờng L, quận H, Thành phố H.
Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Bùi Đức L, sinh năm 1980; địa chỉ: Số 121, hu phố Th, phƣờng D, thành phố D, tỉnh B, là ngƣời đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 20/4/2023). Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Công ty TNHH MTV D; địa chỉ: Số 36- 38, phƣờng L, thành phố Th, Thành phố H. Vắng mặt.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1976; địa chỉ: đƣờng Ng, tổ 3, hu phố M, phƣờng L, thành phố Th, Thành phố H. Vắng mặt.
+ Bà Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1978; địa chỉ: đƣờng Ng, tổ 3, hu phố M, phƣờng L, thành phố Th, Thành phố H.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Tr: Bà Trần Thị Thanh T, sinh năm 1996; địa chỉ: Phƣờng 2, quận B, Thành phố H (văn bản ủy quyền ngày 19/6/2023). Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 20/4/2023 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Ngân hàng TMCP Ng - Chi nhánh Nam Bình Dƣơng hợp đồng cho vay t ng lần trung dài hạn số 053/ĐSG-VCB/TDH/2020 ngày 19/11/2020 với Công ty TNHH MTV D với nội dung: Hạn mức cho vay là 15.000.000.000 đồng, thời hạn cho vay là 60 tháng, ể t ngày tiếp theo của ngày giải ng n vốn cho vay lần đầu. L i suất cho vay trong hạn gồm: L i suất cố định (l i suất cố định trong 03 năm ể t ngày giải ng n đầu tiên theo chƣơng trình cho vay TDH VND LS cố định 1-5 năm – năm 2020, thông báo tại thời điểm giải ngân; L i suất điều chỉnh (sau thời gian cố định l i suất thì l i suất cho vay b ng đồng Việt Nam là l i suất cơ sở cộng ( ) với mức biên (margin)); L i suất áp đụng đối với dƣ nợ gốc bị quá hạn tính là mức l i suất áp dụng đối với dƣ nợ gốc bị quá hạn 150% l i suất cho vay trong hạn, ể t thời điểm chuyển nợ quá hạn cho đến hi khách hàng trả hết dƣ nợ gốc bị quá hạn. Thực hiện hợp đồng tín dụng, Ng n hàng đ giải ngân cho Công ty TNHH MTV D theo giấy nhận nợ số 01 ngày 19/11/2020 với số tiền 10.285.400.000đ và giấy nhận nợ số 02 ngày 04/12/2020 với số tiền 4.714.600.000đ, l i suất cố định là 8,3%/năm.
Để bảo đảm cho các hoản vay trên Công ty TNHH MTV D đ
hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 006/ĐSG-VCB/TC/2021 ngày 06/04/2021 với tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số phát hành CY335521 (số vào sổ cấp GCN CH07181) do UBND Quận 9, (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/11/2020 và hợp đồng chế chấp phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ số 129/ĐSG-VCB/HĐTC/2020 ngày 19/11/2020 đối với các tài sản sau: 06 xe ô tô đầu éo nh n hiệu Daewoo theo hợp đồng mua bán xe ô tô số 226/15102020/PM- ĐGS ngày 15/10/2020, gồm:
1) Xe biển iểm soát số 50H- 028.26, model Daewoo CL4TF èm theo sơ mi rơ mooc Xitec biển số 51R- 248.53;
2) Xe biển iểm soát số 50H- 027.81, model Daewoo CL4TF èm theo sơ mi rơ mooc Xitec biển số 51R- 335.81;
3) Xe biển iểm soát số 50H- 025.89, model Daewoo CL4TF kèm theo sơ mi rơ mooc Xitec biển số 51R- 246.97;
4) Xe biển iểm soát số 50H- 026.50, model Daewoo CL4TF èm theo sơ mi rơ mooc Xitec biển số 51R- 248.13;
5) Xe biển iểm soát số 50H- 027.75, model Daewoo CL4TF èm theo sơ mi rơ mooc Xitec biển số 51R- 335.13;
6) Xe biển iểm soát số 50H- 024.33, model Daewoo CL4TF èm theo sơ mi rơ mooc Xitec biển số 51R- 249.08;
Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty TNHH MTV D đ thanh toán là 8.250.000.000 đồng nợ gốc và 2.986.296.386 đồng nợ l i, tổng dƣ nợ gốc c n lại là 6.750.000.000 đồng. T ngày 20/02/2023, Công ty TNHH MTV D không thanh toán hoản nợ và Ng n hàng đ chuyển sang hoản nợ quá hạn. Tính đến ngày 22/9/2023, Công ty TNHH MTV D c n nợ gốc là 6.750.000.000 đồng, lãi trong hạn là 48.958.091 đồng. Ngân hàng TMCP Ng – Chi nhánh Nam Bình Dƣơng đ nhiều lần làm việc trực tiếp và có văn bản yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả nợ nhƣng Công ty TNHH MTV D vẫn hông thực hiện nghĩa vụ trả toàn bộ nợ gốc và nợ l i quá hạn cho VCB, liên tiếp vi phạm nghĩa vụ đ cam ết với VCB, cố tình hông hợp tác, hông thực hiện nghĩa vụ trả nợ, hông phối hợp xử l tài sản làm ảnh hƣởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của VCB g y hó hăn lớn cho công tác thu hồi vốn của Nhà nƣớc và quá trình xử l , thu hồi nợ của VCB. Do vậy, Ng n hàng hởi iện Công ty TNHH MTV D đến Toà án yêu cầu giải quyết:
Buộc Công ty TNHH MTV D phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho VCB toàn bộ số tiền tạm tính (do nợ l i, vẫn tiếp tục phát sinh) đến ngày 22/09/2023 là 6.798.958.091 đồng (trong đó nợ gốc là 6.750.000.000 đồng và l i trong hạn là 48.958.091 đồng).
Buộc Công ty TNHH MTV D phải tiếp tục trả l i phát sinh theo mức l i suất th a thuận tại Hợp đồng cho vay t ng lần trung dài hạn số 053/ĐSG-VCB/TDH/2020 ngày 19/11/2020 ể t ngày 23/9/2023 cho đến ngày thực tế trả hết nợ cho VCB.
Nếu Công ty TNHH MTV D hông thực hiện hoặc thực hiện hông đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau hi bản án của T a án có hiệu lực pháp luật thì VCB có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án d n sự xử l tài sản bảo đảm của Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 006/ĐSG-VCB/TC/2021 ngày 06/04/2021 và Hợp đồng thế chấp phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ số 129/ĐSG-VCB/HĐTC/2020 ngày 19/11/2020 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. Nếu số tiền thu đƣợc t việc xử l tài sản bảo đảm hông đủ trả nợ cho VCB thì VCB có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án d n sự xử l bất ỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty TNHH MTV D để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Bị đơn Công ty TNHH MTV D không đến T a án làm việc, cũng hông cung cấp tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ án, cũng nhƣ hông cung cấp iến đồng hay phản bác với yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.
Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Thanh T hông đến T a án làm việc, cũng hông cung cấp tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ án cũng nhƣ hông cung cấp iến đồng hay phản bác với yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.
Ngƣời đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị Tr là bà Trần Thị Thanh T , tại bản tự hai ngày 26/7/2023 trình bày: Ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Tr là vợ chồng và là chủ sử dụng hợp pháp đối với thửa đất 514, tờ bản đồ số 29, diện tích 374,8m2 tọa lạc phƣờng Long Phƣớc, Quận 9 (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh, đ đƣợc UBND Quận 9 (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 13/11/2020. Thửa đất này hiện đang thế chấp tại Ng n hàng Thƣơng mại cổ phần Ng để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ của Công ty TNHH MTV D theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 006/ĐSG-VCB/TC/2021 ngày 06/4/2021. Tuy nhiên, hiện nay thửa đất trên đang tranh chấp giữa bà Tr với ông T trong vụ án tranh chấp ly hôn và ph n chia tài sản chung hi ly hôn do T a án nh n d n thành phố Thủ Đức thụ l , giải quyết. Do đó, căn cứ vào điểm d hoản 1 Điều 214 Bộ luật tố tụng d n sự, đề nghị T a án nh n d n thành phố Dĩ An xem xét tạm đình chỉ giải quyết vụ án để chờ ết quả giải quyết vụ án tranh chấp ly hôn, chia tài sản khi ly hôn.
Đối với tài sản thế chấp là 06 chiếc xe ô tô đầu éo nh n hiệu Daewoo theo hợp đồng mua bán xe ô tô số 226/15102020/PM- ĐGS ngày 15/10/2020 bà Tr hông có iến gì.
kiến của đại diện Viện ki m sát nhân dân thành phố Dĩ An, t nh Bình Dương:
- Việc tu n theo pháp luật của Hội đồng xét xử tại phiên t a:
Hội đồng xét xử đ tu n theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng d n sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
- Việc chấp hành pháp luật của ngƣời tham gia tố tụng: Căn cứ vào quy định của Bộ luật tố tụng d n sự và các quy định pháp luật có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của những ngƣời tham gia tố tụng d n sự, nguyên đơn đ thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Bị đơn và ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đ đƣợc T a án triệu tập tham gia phiên t a đến lần thứ 2 nhƣng vắng mặt hông có l do, T a án căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự xét xử vắng mặt các đƣơng sự là đúng quy định.
- Ý iến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị T a án xem xét chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn. Ngoài ra, Viện iểm sát có iến nghị T a án nh n d n thành phố Dĩ An ể t sau ngày xét xử vụ án này nếu có trƣờng hợp nào tƣơng tự thì cần chuyển hồ sơ vụ án về nơi đ thụ l trƣớc để giải quyết theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ đƣợc tranh tụng tại phiên toà, iến của Kiểm sát viên, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng nhận định:
Về tố tụng: Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn và ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đ đƣợc T a án triệu tập hợp lệ tham gia phiên t a đến lần thứ hai nhƣng vắng mặt hông có lý do, căn cứ vào các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự Tòa án xét xử vắng mặt các đƣơng sự.
Nội dung:
Căn cứ lời hai của nguyên đơn, sự th a nhận của đại diện hợp pháp của ngƣời liên quan bà Nguyễn Thị Tr về việc bị đơn có
ết hợp đồng tín dụng với nguyên đơn và bà Nguyễn Thị Tr, ông Nguyễn Thanh T có sử dụng quyền sử dụng đất thuộc thửa đất 514, tờ bản đồ số 29, tọa lạc phƣờng Long Phƣớc, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, đ đƣợc UBND Quận 9 (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/11/2020 để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ của Công ty TNHH MTV D theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 006/ĐSG-VCB/TC/2021 ngày 06/4/2021. Sự th a nhận của các đƣơng sự là tình tiết sự iện hông phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật Tố tụng d n sự.
Ngày 19/11/2020 Ngân hàng TMCP Ng - Chi nhánh Nam Bình Dƣơng đ
hợp đồng cho vay t ng lần trung dài hạn số 053/ĐSG-VCB/TDH/2020 với Công ty TNHH MTV D và Ng n hàng đ thực hiện giải ngân cho Công ty TNHH MTV D theo giấy nhận nợ số 01 ngày 19/11/2020 với số tiền 10.285.400.000đ và giấy nhận nợ số 02 ngày 04/12/2020 với số tiền 4.714.600.000đ. Tài sản bảo đảm cho hoản vay là quyền sử dụng đất thuộc thửa đất 514, tờ bản đồ số 29, tọa lạc phƣờng Long Phƣớc, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, đ đƣợc UBND Quận 9 (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/11/2020 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 006/ĐSG-VCB/TC/2021 ngày 06/4/2021 và 06 chiếc xe ô tô đầu éo nh n hiệu Daewoo theo Hợp đồng thế chấp phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ số 129/ĐSG-VCB/HĐTC/2020 ngày 19/11/2020. Quá trình tố tụng, bị đơn Công ty D không có iến gì đối với yêu cầu hởi iện của nguyên đơn, cũng nhƣ hông cung cấp tài liệu chứng cứ liên quan đến vụ án. Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Tùng cũng hông có iến gì, bà Tr th a nhận có dùng tài sản chung của vợ chồng để thế chấp bảo đảm cho hoản vay của Công ty D. Do đó, Tòa án xem xét yêu cầu hởi iện của nguyên đơn dựa trên tài liệu chứng cứ do nguyên đơn, bà Tr cung cấp và T a án thu thập.
Xét, Hợp đồng tín dụng số 053/ĐSG-VCB/TDH/2020 ngày 19/11/2020 và các hợp đồng thế chấp số 006/ĐSG-VCB/TC/2021 ngày 06/4/2021, số 129/ĐSG-VCB/HĐTC/2020 ngày 19/11/2020
ết giữa Ng n hàng và đại diện Công ty TNHH MTV D cùng với ông T và bà Tr thể hiện chí th a thuận tự nguyện của hai bên, không trái pháp luật, hông vi phạm đạo đức x hội nên có hiệu lực bắt buộc các bên phải tôn trọng thực hiện. Quá trình thực hiện hợp đồng Công ty Dầu khí Đông Sài G n đ thanh toán đƣợc 8.250.000.000 đồng nợ gốc và 2.986.296.386đồng nợ l i, t ngày 20/02/2023 đến nay Công ty TNHH MTV D hông thanh toán hoản nợ và Ng n hàng ngoại thƣơng đ chuyển sang hoản nợ quá hạn. Nhƣ vậy, Công ty TNHH MTV D đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo th a thuận tại hợp đồng tín dụng, nên Ngân hàng hởi iện yêu cầu T a án buộc Công ty D thanh toán số tiền c n nợ tạm tính đến ngày 22/9/2023 là 6.798.958.091đồng, trong đó: Nợ gốc 6.750.000.000 đồng, l i trong hạn là 48.958.091 đồng là có căn cứ chấp nhận.
Đối với yêu cầu phát m i tài sản thế chấp của Ng n hàng: Tại hoản 4.1 Điều 4 Phần I các điều hoản chung của hợp đồng thế chấp số 006/ĐSG-VCB/TC/2021 ngày 06/4/2021 và Hợp đồng thế chấp số 129/ĐSG-VCB/HĐTC/2020 ngày 19/11/2020 giữa Ngân hàng ngoại thƣơng với ông Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thị Tr có th a thuận về các trƣờng hợp xử l tài sản thế chấp, cụ thể: “Ngân hàng có quyền xử lý tài sản bảo đảm khi xảy ra ít nhất một sự kiện vi phạm và/hoặc theo quy định của pháp luật (bao gồm nhưng không giới hạn ở trường hợp tài sản bảo đảm phải được xử lý đ bên bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác) hoặc quy định tại Hợp đồng. Việc xử lý tài sản bảo đảm được thực hiện theo quy định tại Hợp đồng và quy định của pháp luật”.
Theo sự th a thuận này thì khi Công ty TNHH MTV D vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì Ng n hàng ngoại thƣơng đƣợc quyền yêu cầu phát m i tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Vì vậy, Ngân hàng yêu cầu phát m i tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 006/ĐSG-VCB/TC/2021 ngày 06/4/2021 và Hợp đồng thế chấp số 129/ĐSG-VCB/HĐTC/2020 ngày 19/11/2020 giữa Ng n hàng với ông T, bà Tr trong trƣờng hợp Công ty D hông thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ng n hàng là có căn cứ chấp nhận.
Đối với yêu cầu của bà Nguyễn Thị Tr đề nghị T a án nh n d n thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng tạm đình chỉ để chờ ết quả giải quyết vụ án tranh chấp ly hôn, chia tài sản chung của vợ chồng tại T a án nh n d n thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh: Xét thấy, trong vụ án này nguyên đơn Ng n hàng ngoại thƣơng hởi iện Công ty TNHH MTV D về trả nợ vay, trong đó có yêu cầu xử l tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất của bà Tr, ông T cũng là đối tƣợng tranh chấp tài sản chung trong vụ án ly hôn, nhƣng bà Tr đ th a nhận tài sản thế chấp đó là tài sản chung của vợ chồng hình thành trong thời ỳ hôn nh n và hiện nay hông có ai tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung hay riêng. Ông T hông có iến gì. Việc giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng và xử l tài sản thế chấp hông ảnh hƣởng đến việc chia tài sản chung giữa bà Tr với ông T. Do đó, yêu cầu của bà Tr hông đƣợc T a án chấp nhận.
T những ph n tích trên, có cơ sở chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.
Quan điểm của đại diện Viện iểm sát nh n d n thành phố Dĩ An về giải quyết vụ án là phù hợp nên chấp nhận. Về iến nghị thì tùy t ng trƣờng hợp T a án sẽ xem xét xử l theo quy định của pháp luật.
Chi phí xem xét thẩm định: Bị đơn phải chịu 7.000.000 đồng tiền chi phí xem xét thẩm định, nguyên đơn đ ứng nộp tại T a án nên cần buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn.
Án phí sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí inh doanh thƣơng mại sơ thẩm đối với hoản nợ phải trả cho nguyên đơn.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ
- Các Điều 144, 147, 227, 228, 238, 271, 273 Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;
- Các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí T a án.
1. Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Ng với bị đơn Công ty TNHH MTV D về tranh chấp hợp đồng tín dụng.
Buộc Công ty TNHH MTV D có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Ng số tiền nợ theo hợp đồng cho vay số 053/ĐSG-VCB/TDH/2020 ngày 19/11/2020 tạm tính đến ngày 22/9/2023 là 6.798.958.091đ (sáu tỷ, bảy trăm chín mƣơi tám triệu, chín trăm năm mƣơi tám nghìn, hông trăm chín mốt đồng), trong đó: Nợ gốc 6.750.000.000đ (sáu tỷ, bảy trăm năm mƣơi triệu đồng), lãi trong hạn là 48.958.091đ (bốn mƣơi tám triệu, chín trăm năm mƣơi tám nghìn, hông trăm chín mốt đồng).
- Buộc Công ty TNHH MTV D phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức l i suất th a thuận tại Hợp đồng cấp tín dụng số 053/ĐSG-VCB/TDH/2020 ngày 19/11/2020 ể t ngày 22/9/2023 cho đến hi thanh toán xong hoản nợ;
- Trƣờng hợp Công ty TNHH MTV D hông thực hiện hoặc thực hiện hông đúng nghĩa vụ trả nợ, thì Ngân hàng TMCP ngoại thƣơng Việt Nam đƣợc quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 006/ĐSG-VCB/TC/2021 ngày 06/4/2021 và Hợp đồng thế chấp số 129/ĐSG-VCB/HĐTC/2020 ngày 19/11/2020 để thu hồi nợ ( èm theo danh sách tài sản thế chấp);
- Trƣờng hợp số tiền thu đƣợc t việc xử l tài sản bảo đảm hông đủ trả nợ cho Ng n hàng Thƣơng mại Cổ phần Ng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử l bất ỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty TNHH MTV D để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
2. Chi phí tố tụng: Công ty TNHH MTV D phải chịu 7.000.000đ (bảy triệu đồng) để trả lại cho Ng n hàng Thƣơng mại Cổ phần Ng đ ứng nộp tại T a án.
3. Án phí inh doanh thƣơng mại sơ thẩm: Công ty TNHH MTV D phải chịu 114.798.958đ (một trăm mƣời bốn triệu, bảy trăm chín mƣơi tám nghìn, chín trăm năm mƣơi tám đồng).
Trả lại cho Ng n hàng Thƣơng mại Cổ phần Ng 58.472.712đ (năm mƣơi tám triệu, bốn trăm bảy mƣơi hai nghìn, bảy trăm mƣời hai đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006382 ngày 17/5/2023 của Chi cục thi hành án d n sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
4. Đƣơng sự vắng mặt đƣợc quyền háng cáo bản án trong hạn 15 (mƣời lăm) ngày, ể t ngày nhận đƣợc bản án hoặc ể t ngày bản án đƣợc tống đạt hợp lệ.
5. Bản án này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì ngƣời đƣợc thi hành án d n sự, ngƣời phải thi hành án d n sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND TP.Dĩ An; - Chi cục THA d n sự TP.Dĩ An; - Đƣơng sự; - Lƣu: VT, HSVA. DANH SÁCH TÀI SẢN THẾ CHẤP Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 006/ĐSG-VCB/TC/2021 ngày 06/4/2021 và Hợp đồng thế chấp số 129/ĐSG-VCB/HĐTC/2020 ngày 19/11/2020 (Kèm theo bản án số 24/2023/KDTM-ST) Phƣớc, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận số CY335521, số vào sổ cấp giấy chứng nhận là CH07181 do UBND Quận 9 cấp ngày 13/11/2020 cho ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Tr có diện tích 374,8m2 tại phƣờng Long Phƣớc, Quận 9 (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh. mi rơ mooc Xitec biển số 51R- 248.53; mi rơ mooc Xitec biển số 51R- 335.81; mi rơ mooc Xitec biển số 51R- 246.97; mi rơ mooc Xitec biển số 51R- 248.13; mi rơ mooc Xitec biển số 51R- 335.13; mi rơ mooc Xitec biển số 51R- 249.08; | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Anh Thư I. Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 514, tờ bản đồ số 29, phƣờng Long II. 06 xe ô tô đầu éo nh n hiệu Daewoo và 06 sơ mi rơ mooc Xitec, cụ thể: 1) Xe biển iểm soát số 50H- 028.26, model Daewoo CL4TF èm theo sơ 2) Xe biển iểm soát số 50H- 027.81, model Daewoo CL4TF èm theo sơ 3) Xe biển iểm soát số 50H- 025.89, model Daewoo CL4TF èm theo sơ 4) Xe biển iểm soát số 50H- 026.50, model Daewoo CL4TF èm theo sơ 5) Xe biển iểm soát số 50H- 027.75, model Daewoo CL4TF èm theo sơ 6) Xe biển iểm soát số 50H- 024.33, model Daewoo CL4TF èm theo sơ TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Anh Thư |