- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ĐỖ THỊ DIỄM Q- ĐẶNG VĂN C"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đỗ Thị Diễm Q đối với bị đơn ông Đặng Văn C về việc ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 24/2023/HNGĐ-ST Ngày: 07-3-2023 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N N THÀNH PHỐ THUẬN AN, T NH B NH
NG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hà.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Thiện;
Bà Trần Ngọc Phƣơng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Phạm Thanh Trang– Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hƣơng– Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 1328/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2022 về việc ly hôn theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 21/2023/QĐXX-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2023 giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Diễm Q, sinh năm 1971, có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Đặng Văn C, sinh năm 1971, vắng mặt.
Cùng nơi thƣờng trú: Số A159C, khu phố B, phƣờng L, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
NỘI UNG VỤ N:
Theo đơn khởi kiện ngày 17 tháng 11 năm 2022 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Đỗ Thị Diễm Q trình bày:
Bà Q và ông C tự nguyện tìm hiểu tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn (nay là phƣờng) L, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng theo giấy chứng nhận kết hôn số 05/1995, ngày 24 tháng 01 năm 1995.
Sau khi kết hôn, bà Q và ông C sống với nhau hạnh phúc, cả hai quan tâm chăm sóc nuôi dạy con. Tuy nhiên, sau một thời gian chung sống vợ chồng bắt đầu xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông C có ngƣời phụ nữ khác, bỏ bê gia đình, một mình bà Q phải lo cho con, ông C có một cửa hàng sửa xe ô tô nhƣng không lo làm mà tiêu sài hoang phí dẫn đến việc bán cửa hàng sửa xe ô tô mà không hỏi ý kiến bà Q. Ngoài ra, ông C không phụ bà Q lo kinh tế một mình bà Q phải gánh vác gia đình hơn hai năm nay, mỗi lần bà Q góp ý thì ông C kiếm chuyện, quậy phá. Bà Q và ông C sống ly thân và không sống chung một nhà từ giữa năm 2019 cho đến nay. Nhận thấy, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên bà Q khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết đƣợc ly hôn với ông C.
Về con chung: Trong quá trình chung sống bà Q và ông C có một con chung là Đặng Chí T sinh ngày 01/01/1995. Con chung đã trƣởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Q và ông C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án không tống đạt đƣợc các văn bản tố tụng cho bị đơn. Theo kết quả xác minh tại Công an phƣờng Lái Thiêu, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng: Ông C có đăng ký thƣờng trú tại số A159C, khu phố B, phƣờng L, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cho ông C theo hình thức niêm yết công khai tại nơi thƣờng trú của ông C, Ủy ban nhân dân phƣờng L, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng và trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng nhƣng ông C không đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải cũng nhƣ các phiên tòa.
Bà Q có đơn xét xử vắng mặt và bà vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Phát biểu của Kiểm sát viên:
Phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa và của những ngƣời tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trƣớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Từ khi thụ lý vụ án đến khi khai mạc phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Thƣ ký đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật; bị đơn chƣa chấp hành đúng theo quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về quan hệ hôn nhân: Bà Q đƣợc ly hôn với ông C; về con chung: con chung tên Đặng Chí T sinh ngày 01/01/1995 đã trƣởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết; về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Các đƣơng sự không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng nhận định:
[2] Về tố tụng: Bà Q khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông C; ông C có nơi thƣờng trú tại số A159C, khu phố B, phƣờng L, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung:
[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Q và ông C kết hôn vào ngày 24 tháng 01 năm 1995 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn (nay là phƣờng) L, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng nên đây là hôn nhân hợp pháp.
[3.2] Hội đồng xét xử xét thấy: Qua xác minh tại địa phƣơng về tình trạng hôn nhân giữa bà Q và ông C chính quyền địa phƣơng chƣa nhận thấy mâu thuẫn gì tuy nhiên trong quá trình giải quyết vụ án, ông C có thái độ không hợp tác, Tòa án tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng cũng nhƣ Quyết định đƣa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập để ông C tham gia phiên tòa nhƣng ông vẫn cố tình vắng mặt xem nhƣ ông đã từ bỏ quyền trình bày để tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình và cũng chứng tỏ ông C không có thiện chí mong muốn gia đình đƣợc đoàn tụ. Bà Q và ông C sống ly thân và không sống chung một nhà từ giữa năm 2019 cho đến nay và không ai quan tâm đến ai, nhƣ vậy vợ chồng không còn thƣơng yêu, quý trọng, quan tâm lẫn nhau, ngƣời nào chỉ biết bổn phận ngƣời đó, bỏ mặc nhau.
[3.3] Xét thấy, tình trạng mâu thuẫn giữa bà Q và ông C đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên việc bà Q yêu cầu đƣợc ly hôn với ông C là có căn cứ và phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về con chung: Bà Q và ông C có một con chung tên Đặng Chí T sinh ngày 01/01/1995 đã trƣởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét Tòa án giải quyết.
[5] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Các đƣơng sự không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[6] Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên về nội dung vụ án là có cơ sở nên chấp nhận.
[7] Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 266; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đỗ Thị Diễm Q đối với bị đơn ông Đặng Văn C về việc ly hôn.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị Diễm Q đƣợc ly hôn với ông Đặng Văn C.
- Về con chung: Con chung tên Đặng Chí T sinh ngày 01/01/1995 đã trƣởng thành nên Hội đồng xét xử không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Các đƣơng sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
2. Về án phí sơ thẩm: Bà Đỗ Thị Diễm Q phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự, đƣợc khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003766 ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Nguyên đơn, bị đơn đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - Các đƣơng sự; - Lƣu: Hồ sơ vụ án, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thu Hà |