vanban.org

Bản án 24/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c vào; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 BLTTDS ; C n c vào các Điều 51,56; khoản 2 Điều 81, khoản 2 Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đ nh; C n c vào điểm a khoản 5, điểm …

Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Lương Thị Thù L. Về hôn nhân: Xử cho chị Lương Thị Thù L đư c l hôn v i anh Lê V n H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN & TRANH CHẤP NUÔI CON KHI LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? C n c vào; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 BLTTDS ; C n c vào các Điều 51,56; khoản 2 Điều 81, khoản 2 Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đ nh; C n c vào điểm a khoản 5, điểm …
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGHI SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24 /2023/HNGĐ-ST
Ngày: 21 – 6 -2023
V/v “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN, TỈNH THANH HÓA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lương Thị Cúc.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông: Ngu n V n Hải

2. Ông: Mai Đ c Danh

- Thư ký phiên tòa: Bà L Thị Hải Vân - Thư ký Tòa án nhân dân, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Nghi Sơn tham gia phiên tòa: ng Ngu n h c Du n – Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 6 n m 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 32/2023/TLST-HNGĐ ngà 16 tháng 02 n m 2023 về việc ly hôn và tranh chấp nuôi con chung theo quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2023/QĐXX-ST ngày 11 tháng 5 n m 2023 và Quy t định hoãn phiên tòa số: 15/2023/QĐST – ST, ngày 25 tháng 5 n m 2023, gi a các đương sự:

- Nguyên đơn: chị Lương Thị Thù L - sinh n m: 1987 – C m t

HKTT: SN 23, Đông Q, phường Hàm , Tp. Thanh H, Thanh H.

- Bị đơn: anh Lê V n H - sinh n m: 1985 – V ng m t

HKTT: TDP Nhân H, phường Hải N, TX. Nghi S, Thanh H.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và lời khai tại phiên tòa chị Lương Thị Thùy L trình bày như sau: Chị và anh H k t hôn trên cơ sở tự ngu ện, c đ ng ký k t hôn tại UBND xã Hải Ninh, hu ện T nh Gia na là phường Hải Ninh, thị xã Nghi Sơn vào ngà 08/11/2007. Sau khi k t hôn chị và anh H sống cùng v i ố m đ chị, thời gian đ u cuộc sống v ch ng tương đối hạnh phúc. Sau đ xả ra mâu thu n, ngu ên nhân do chị và anh H không cùng quan điểm sống, cuộc sống v ch ng không hạnh phúc, nhiều l n xả ra xô xát và ạo lực gia đ nh. Đ n tháng 12/2022, anh H và chị sống l thân cho t i na . Nay chị xác định tình cảm không còn nên đề nghị Tòa án giải quy t ly hôn.

Về con chung: chị và anh H c ba con chung, cháu Lê Thị Minh Ch– sinh ngà 11/6/2008, cháu Lê Tuấn Th– sinh ngà 31/5/2015 và cháu Lê Tuấn Đ – sinh ngà 31/5/2015. T nh các cháu ở cùng v i chị đ n thời điểm v ch ng l thân anh H đưa hai cháu Th và Đ về ở v i ông à nội. Na l hôn ngu ện v ng của chị đề nghị giải qu t th o ngu ện v ng của các cháu v các cháu đều đủ 07 tu i trở lên. Các cháu muốn ở v i ai th người đ nuôi cháu. Hiện tại chị đang làm việc tại công t TNHH Vật tư ngành gi Winn r, c m c thu nhập 9.580.100đ, ản thân chị c đủ khả n ng nuôi cả a cháu. Về cấp dư ng nuôi con chị êu c u anh H cấp dư ng nuôi con cùng chị m i tháng là 01 triệu đ ng/ một cháu.

Về tài sản và công n chung: Chị L không c êu c u Tòa án giải qu t.

Về quan điểm của anh Lê V n H: Quá trình giải quy t vụ án đã nhiều l n Tòa án triệu tập anh H lên làm việc nhưng anh H cố tình trốn tránh không lên làm việc vì vậy Tòa án không thể lấy lời khai hay nguyện v ng của anh Lê V n H.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Nghi Sơn phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quy t vụ án của Thẩm phán Hội đ ng xét xử, Thư ký Tòa án kể t khi thụ lý vụ án cho đ n trư c thời điểm Hội đ ng xét xử vào nghị án là đúng v i qu định của Bộ luật tố tụng dân sự. Ngu ên đơn đã thực hiện đúng các qu ền và ngh a vụ của m nh th o qu định của Bộ luật tố tụng dân sự t khi thụ lý vụ án cho đ n trư c khi Hội đ ng xét xử vào nghị án, đối v i ị đơn cố t nh trốn tránh không thực hiện và cố t nh t

qu ền và ngh a vụ của m nh th o qu định của BLTTDS. Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử áp dụng các Điều 28, 35, 39, 147,227 và 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự và các Điều 51, 56, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đ nh n m 2014. Xử cho chị Lương Thị Thù L đư c ly hôn v i anh Lê V n H. Về con chung giao cả a cháu cho chị L trực ti p nuôi dư ng, anh H cấp dư ng nuôi con cùng chị L m i tháng 01 triệu đ ng/ một cháu, thời gian cấp dư ng t nh t tháng 6/2023, cho đ n khi các cháu trưởng Thvà c khả n ng lao động. Anh H đư c quyền lui t i th m nom, ch m s c con chung, không ai đư c quyền ng n cản; Về tài sản và công n chung: Các đương sự không yêu c u Tòa án giải quy t nên đề nghị HĐXX không x m xét. Buộc chị L phải nộp án ph l hôn sơ thẩm và anh H phải nộp án ph cấp dư ng nuôi con th o qu định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và c n c vào k t quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Chị Lương Thị Thù L khởi kiện yêu c u Tòa án giải quy t ly hôn v i anh Lê V n H là tranh chấp th o qu định tại khoản 1 Điều 28 BLTTDS. Bị đơn hiện đang cư trú trên địa bàn thị xã Nghi Sơn nên TAND Thị xã Nghi Sơn c thẩm quyền giải quy t vụ án th o qu định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Quá trình giải quy t vụ án, Tòa án đã tống đạt h p lệ thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập của Tòa án nhưng anh H cố tình trốn tránh, tự t b quyền và ngh a vụ tham gia tố tụng của bản thân. Tại phiên tòa l n th nhất anh H v ng m t không có lý do, Tòa án đã ti n hành tống đạt thủ tục h p lệ, đúng th o qu định cho anh H vì vậy HĐXX áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 BLTTDS xử v ng m t anh H.

Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh H k t hôn trên cơ sở tự ngu ện, c t m hiểu, c đ ng ký k t hôn nên đư c xác định là hôn nhân h p pháp. Trong quá trình giải quy t vụ án chị L xác định tình cảm v ch ng không còn nên đề nghị Tòa án giải quy t ly hôn. Do anh H cố tình trốn tránh nên Tòa án không thể làm việc đư c.

Xác minh tại chính quyền địa phương thể hiện anh chị c đ ng ký k t hôn tại UBND xã Hải Ninh vào n m 2007. Quá trình chung sống có xảy ra mâu thu n còn nguyên nhân mâu thu n là g th địa phương không n m đư c. Chỉ bi t hiện tại chị L và anh H đang sống ly thân. Th o thông tin của ố m anh H cho i t cuộc sống của anh chị không n định và ha xả ra mâu thu n.

Về con chung: anh chị có ba con chung trư c kia cả a cháu đều sống v i m t cuối n m 2022, anh H mang hai cháu trai về ở cùng ông à nội. Về nghề nghiệp của anh H địa phương không n m đư c chỉ i t anh H thường xu ên v ng nhà. Về tài sản và công n địa phương không n m đư c.

Ti n hành làm việc tại gia đ nh anh Lê V n H, à Tr n Thị N cho i t việc anh H và chị L c ở v i nhau ha không à không i t, anh H không đánh c ng không đu i chị L, việc chị L không về ở là do tự chị L qu t định. Bản thân anh H c n i v i à N, anh H không v . Đối v i các con của chị L hiện tại ông à đang nuôi cháu Th và Đ. N u chị L nuôi đư c cả th để chị L nuôi còn không th anh H nuôi v hai cháu là anh m sinh đôi.

Xét về ph n trình bày của chị L và qua xác minh tình trạng hôn nhân của chị L và anh H. HĐXX nhận thấ như sau; Gi a chị L và anh H đã xảy ra mâu thu n t lâu, đời sống hôn nhân không hạnh phúc, ản thân cả anh H và chị L đều không t m thấ ti ng n i chung, kể t thời điểm sống l thân cho t i na anh chị không c iện pháp hàn g n gia đ nh, điều nà ch ng t t nh cảm v ch ng gi a chị và anh H không còn, mục đ ch hôn nhân không Đ đư c, v vậ HĐXX xét thấy n u c kéo dài c ng không c hạnh phúc nên c n c vào Điều 51 và 56 Luật hôn nhân và gia đ nh n m 2014 xử cho chị L đư c l hôn v i anh H.

Về con chung: Chị L và anh H có ba con chung cháu Lê Thị Minh Ch– sinh ngà 11/6/2008, cháu Lê Tuấn Th– sinh ngà 31/5/2015 và cháu Lê Tuấn Đ – sinh ngà 31/5/2015. Cả a cháu đều c ngu ện v ng ở v i chị L, chị L c ng c c ngu ện v ng đư c nuôi cả a cháu. Hiện tại cháu Th và Đ đang ở cùng ông à nội, anh H thường xu ên đi làm xa nhà, ản thân m anh H c ng đề nghị chị L hay anh H ai nuôi c ng đư c nhưng phải nuôi cả hai cháu v các cháu là anh m sinh đôi. Bản thân chị L c nghề nghiệp và thu nhập n định còn anh H thường xu ên v ng nhà. Xét ngu ện v ng của các cháu c ng như điều kiện sống thực t thấ c n giao cả a cháu cho chị L nuôi là phù h p v i ngu ện v ng của chị L c ng như của các cháu v vậ HĐXX c n c khoản 2 Điều 81 Luật HNGĐ giao cả a cháu cho chị L nuôi.

Về cấp dư ng nuôi con: Chị L êu c u anh H cấp dư ng nuôi con m i tháng 01 triệu đ ng/ một cháu. Xét thấ đâ là trách nhiệm nuôi con của anh H, m c cấp dư ng c ng phù h p vì vậ HĐXX c n c khoản 2 Điều 82 Luật HNGĐ chấp nhận nguyện v ng của chị L.

Anh H đư c quyền đi lại th m nom, ch m s c con chung, chị L không đư c ng n cấm. Trong trường h p anh H lạm dụng việc th m nom con chung để cản trở ho c gây ảnh hưởng xấu đ n việc trông nom, ch m s c, nuôi dư ng, giáo dục con thì chị L đư c quyền yêu c u Tòa án hạn ch quyền th m nom con của anh H.

Về tài sản và công n chung: Chị L không yêu c u Tòa án giải quy t nên HĐXX không x m xét và giải quy t.

Về án phí: Buộc chị L phải nộp án phí dân sự sơ thẩm và anh H phải nộp án ph cấp dư ng nuôi con.

Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa hôm nay về việc giải quy t vụ án là phù h p v i nhận định của Tòa án nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n c vào; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 BLTTDS ; C n c vào các Điều 51,56; khoản 2 Điều 81, khoản 2 Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đ nh; C n c vào điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ an thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Lương Thị Thù L.

1. Về hôn nhân: Xử cho chị Lương Thị Thù L đư c l hôn v i anh Lê V n H.

2. Về con chung: Chị L và anh H có ba con chung cháu Lê Thị Minh Ch– sinh ngà 11/6/2008, cháu Lê Tuấn Th– sinh ngà 31/5/2015 và cháu Lê Tuấn Đ – sinh ngà 31/5/2015. Giao cả a cháu cho chị L trực ti p nuôi dư ng. Anh H cấp dư ng nuôi con chung cùng chị L m i tháng 01 triệu đ ng/ một cháu, a cháu là 03 triệu đ ng/ tháng, thời gian cấp dư ng tính t tháng 6/2023 cho t i khi các cháu trưởng thành và có khả n ng lao động. Anh H đư c quyền đi lại th m nom, ch m s c con chung, chị L không đư c ng n cấm. Trong trường h p anh H lạm dụng việc th m nom con chung để cản trở ho c gây ảnh hưởng xấu đ n việc trông nom, ch m s c, nuôi dư ng, giáo dục con thì chị L đư c quyền yêu c u Tòa án hạn ch quyền th m nom con của anh H.

3. Về tài sản và công nợ chung: Chị L không yêu c u Tòa án giải quy t nên HĐXX không x m xét và giải quy t.

4. Về án phí: Buộc chị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đ ng nhưng đư c tr vào số tiền tạm ng án ph 300.000 đ ng theo biên lai thu tiền số AA/2021/0012454, ngày 16 tháng 2 n m 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Chị L đã thi hành xong ph n án phí. Anh H phải nộp 300.000đ tiền án ph cấp dư ng nuôi con.

5. Về quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm có m t chị L v ng m t anh H. Chị L sự đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án, anh H đư c qu ền kháng cáo trong thời hạn 15 ngà kể t ngà nhận đư c ản án ho c niêm t ản án để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa xử lại theo trình tự phúc thẩm.

“Trường h p bản án, quy t định đư c thi hành th o qu định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, th người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng ch thi hành án th o qu định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện th o qu định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ