vanban.org

Bản án 24/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 05/05/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đoàn Kim T;

Về quan hệ hôn nhân: cho chị Đoàn Kim T được ly hôn với anh Liao, Tien - A. Án phí: chị Đoàn Kim T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu số 206 ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị Đoàn Kim T với anh Liao, Tien - A"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đoàn Kim T;
  • Căn cứ chính? Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 05-5-2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Hữu Tuấn

Các Hội thẩm nhân dân: ông Lê Hùng An

bà Trần Lệ Thu

- Thư ký phiên tòa: ông Thái Thành Đạt – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: ông Phan Thanh Hào – Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 50/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2022 về: “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 20/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: chị Đoàn Kim T; cư trú tại: tổ C, ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: anh Liao, Tien - A; cư trú tại: số A, hẻm C, lộ Đ, khóm I, phường Đ, khu T, thành phố Đ, Đài Loan.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 04/7/2022 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Đoàn Kim T trình bày: chị và anh Liao, Tien - A quen biết, tìm hiểu và tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 25 tháng 11 năm 2019. Sau khi kết hôn, Liao, Tien - A sống tại nhà chị được khoảng một tuần thì vợ chồng thường xuyên cãi nhau dẫn đến bất đồng quan điểm, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Sau đó, anh Liao, Tien - A về Đài Loan, vợ chồng không còn liên lạc nhau từ tháng 12 năm 2019 cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Liao, Tien - A.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tòa án đã tiến hành ủy thác tư pháp theo quy định để tống đạt thông báo thụ lý vụ án cho anh Liao, Tien - A là bị đơn về việc chị Đoàn Kim T khởi kiện ly hôn với anh. Trong đó, ấn định ngày mở phiên họp hòa giải, ngày mở phiên tòa nhưng Tòa án có thẩm quyền của Trung Hoa Dân Quốc trả lời không thực hiện được ủy thác tư pháp cho anh Liao, Tien - A do địa chỉ của bị đơn không chính xác. Tòa án yêu cầu nguyên đơn cung cấp địa chỉ mới của bị đơn nhưng nguyên đơn c ng không thể cung cấp được và nguyên đơn yêu cầu Tòa án thông báo trên kênh dành cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật. Tòa án đã tiến hành thông báo yêu cầu anh Liao, Tien - A tham gia tố tụng tại Tòa án nhưng vẫn không có kết quả. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Tòa án giải quyết vắng mặt đối với anh Liao, Tien - A.

Chị Đoàn Kim T và anh Liao, Tien - A kết hôn vào năm 2019 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Vĩnh Long nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Xét quan hệ hôn nhân giữa chị Đoàn Kim T là công dân Việt Nam với anh Liao, Tien - A quốc tịch Trung Hoa Dân Quốc là quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được quy định tại khoản 25 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tại điểm d khoản 1 Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Việt Nam. Tại thời điểm thụ lý vụ án, bị đơn không có nơi cư trú, làm việc ở Việt Nam, nguyên đơn yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú giải quyết, căn cứ điểm c khoản 1 Điều 37, điểm c khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long. Theo Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì việc ly hôn này được áp dụng pháp luật Việt Nam giải quyết.

Nhận thấy chị Đoàn Kim T và anh Liao, Tien - A kết hôn nhưng tìm hiểu nhau chưa kỹ. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm. Sau đó, anh Liao, Tien - A về Đài Loan, chị Đoàn Kim T và anh Liao, Tien - A không còn liên lạc nhau từ tháng 12 năm 2019 cho đến nay. Xét thấy chị Đoàn Kim T và anh Liao, Tien - A hai người ở hai nước khác nhau, trong thời gian dài không còn liên lạc với nhau, điều này thể hiện không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau, không thực hiện nghĩa vụ vợ chồng, quan hệ hôn nhân giữa hai người chỉ tồn tại trên hình thức, thực chất tình cảm vợ chồng không còn. Vì vậy có căn cứ để xác định các bên đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, việc chị Đoàn Kim T yêu cầu ly hôn với anh Liao, Tien - A là có cơ sở chấp nhận.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung chị Đoàn Kim T không yêu cầu giải quyết.

[5] Về án phí: căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị Đoàn Kim T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Tại phiên Tòa vị Kiểm sát viên phát biểu việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án và đề nghị: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Nhận thấy đề nghị của Kiểm sát viên phù hợp với tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ, áp dụng đúng quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 127 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đoàn Kim T;

1. Về quan hệ hôn nhân: cho chị Đoàn Kim T được ly hôn với anh Liao, Tien - A.

2. Án phí: chị Đoàn Kim T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu số 206 ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án chị Đoàn Kim T được quyền kháng cáo. Anh Liao, Tien - A được quyền kháng cáo trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ