- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Châu Thị Thanh H yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất giải quyết được ly hôn với anh Nguyễn Minh T"
- Tòa quyết gì? p dụng các Điều 51; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 31/3/2023 Về việc: “Xin ly hôn và nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Cao Quốc Chiến
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Kim Hoa
Bà Hà Thị Kim Thu
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Ngọc Diệp - Thư ký TAND huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn đất tham phiên tòa: Không.
Ngày 31 tháng 3 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 42/2023/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2023 về việc: “Xin ly hôn và nuôi con”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2023/QĐST - HNGĐ, ngày 01 tháng 3 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 11/2023/QĐST-HNGĐ ngày 15/3/2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Châu Thị Thanh H, sinh năm 1996 (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: tổ 14, ấp M, xã M, huyện H, tỉnh Kiên Giang.
Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1991 (Vắng mặt).
Địa chỉ: tổ 6, ấp M, xã M, huyện H, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện nguyên đơn chị Châu Thị Thanh H trình bày như sau:
- Về hôn nhân: Chị H và anh T lấy nhau là do tự tìm hiểu, yêu thương nhau được hai bên gia đình đồng ý tổ chức làm đám cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện H và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 17/10/2019. Thời gian đầu tình cảm giữa vợ chồng rất vui vẻ và hạnh phúc, có 02 người con chung. Tuy nhiên, thời gian sau thì giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Hiện nay anh chị đang sống ly thân với nhau. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn được. Do đó, chị H yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất giải quyết được ly hôn với anh Nguyễn Minh T.
Về con chung: Có 02 người con chung tên Nguyễn Gia H, sinh năm 2020 và Nguyễn Gia H1, sinh năm 2020. Chị H yêu cầu được nuôi dưỡng hai con chung đến tuổi trưởng thành và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
* Ý kiến của bị đơn anh Nguyễn Minh T: Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định nhưng anh T vẫn vắng mặt. Do đó, không có lời khai của anh Nguyễn Minh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong h sơ v án và đ đư c thẩm tra tại phiên Tòa, c n c kết qu tranh lu n tại phiên toà Hội đ ng t nh n định v án này như sau:
[1] Về thẩm quyền: Theo nội dung đơn xin ly hôn của chị Châu Thị Thanh H thì đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, bị đơn trong vụ án có nơi cư trú tại ấp M, xã M, huyện H nên quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 vụ án thuộc thẩm giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất.
Về thủ tục tố tụng: Chị Châu Thị Thanh H có đơn xin xét xử vắng mặt. Anh Nguyễn Minh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai những vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại các Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Chị Châu Thị Thanh H và anh Nguyễn Minh T là vợ chồng hợp pháp do đã được UBND xã M, huyện H cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 17/10/2019. Quá trình chung sống giữa chị H và anh T phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Chị H và anh T hiện đang sống ly thân với nhau. Nay chị H nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không đạt được mục đích, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Minh T.
Xét yêu cầu của chị H Hội đồng xét xử thấy rằng: Tình cảm vợ chồng giữa chị H và anh T không còn khả năng đoàn tụ vì theo chị H trình bày thì giữa anh chị có phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung; đồng thời trong thời gian sống ly thân anh chị cũng không liên lạc hay quan tâm gì đến nhau. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị H và anh T đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Châu Thị Thanh H được ly hôn với anh Nguyễn Minh T là phù hợp theo khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Có 02 người con chung tên Nguyễn Gia H, sinh năm 2020 và Nguyễn Gia H1, sinh năm 2020.
Xét yêu cầu xin nuôi con xủa chị H: Hội đồng xét xử thấy rằng việc giao con cho ai nuôi dưỡng thì phải xem xét toàn diện mọi mặt về vật chất cũng như tinh thần đối với sự phát triển của con chung sau này. Đồng thời, từ khi anh chị sống ly thân đến nay con chung đều do chị H nuôi dưỡng và phát triển bình thường. Do đó, việc giao cho chị H được tiếp tục nuôi dưỡng hai người con chung là hoàn toàn phù hợp. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị H, giao cháu Nguyễn Gia H1 và Nguyễn Gia H cho chị H nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
Đối với nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Châu Thị Thanh H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227, Điều 266, Điều 271, Điều 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- p dụng các Điều 51; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- p dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
* Tuyên Xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Châu Thị Thanh H về việc xin ly hôn với anh Nguyễn Minh T.
1/. Về quan hệ hôn nhân: Chị Châu Thị Thanh H ly hôn với anh Nguyễn Minh T.
2 . Về con chung: Giao cháu Nguyễn Gia H, sinh năm 2020 và Nguyễn Gia H1, sinh năm 2020 cho chị Châu Thị Thanh H nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
Đối với nghĩa vụ cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên miễn xét.
Anh Nguyễn Minh T có quyền được thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản theo quy định của pháp luật.
Bảo lưu quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung khi một trong các bên có yêu cầu.
3 . Về tài s n chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên miễn xét.
4 . Về n chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên miễn xét.
5 . Về án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Châu Thị Thanh H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004254 ngày 26/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Theo đó chị H không phải nộp thêm.
6 . Quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TA tỉnh Kiên Giang; - VKS nhân dân huyện Hòn Đất; - UBND Mỹ Thu n; - Các đương sự; - Lưu h sơ. . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Cao Quốc Chiến |