- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Danh T- Thị Hông T"
- Tòa quyết gì? 1- Về quan hệ hôn nhân: Ông Danh T được ly hôn với bà Thị Hồng T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị Quyết; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Bản án số: 24/2023/HNGĐ- ST Ngày: 28-4-2023 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Diễm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đào Hoàng Khương
2. Ông Mai Văn Hùng
- Thư ký phiên tòa: Bà Đào Chúc Phương - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Thuận tham gia phiên toà: Bà Võ Thị Tuyết Trang - Kiểm sát viên.
Trong ngày 28 tháng 4 năm 2023, tại Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 18/2023/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 31/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 14/2023/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Danh T, sinh năm 1979; địa chỉ: ấp K 2A, xã T, huyện V, tỉnh K; có mặt
- Bị đơn: Bà Thị Hồng T, sinh năm 1980; địa chỉ: ấp K2, xã T, huyện V, tỉnh K; vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 27/01/2023 và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn ông Danh T trình bày: Ông và bà T kết hôn năm 2018 có đăng kí kết hôn tại UNBD xã Tân Thuận, huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang vào năm 2020. Vợ chồng chung sống đầm ấm được một thời gian thì phát sinh mẫu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do bất đồng về quan điểm với nhau, vợ chồng thường xuyên cự cải, hiện ông bà đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay. Ông T xét thấy cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo đài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó ông T yêu cầu được ly hôn với bà Thị Hồng T. Về con chung: Ông T xác định vợ chồng không có con chung, không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn bà Thị Hồng T vắng mặt trong các phiên hòa giải, phiên tòa sơ thẩm nên không có lời trình bày.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, các đương sự đã thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông T, căn cứ qua xác minh tình trạng hôn nhân của ông bà hiện tại đã ly thân, cuộc sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn. Về con chung: ông T và bà T không có con chung, không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn bà Thị Hồng T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2 không có lý do chính đáng. Vì vậy, căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt bà T.
Về quan hệ hôn nhân: ông T và bà T tự nguyện kết hôn vào năm 2018 và được cấp giấy chứng nhận kết hôn theo đúng quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông bà là hợp pháp. Về nguyên nhân xin ly hôn theo ông T trình bày do vợ chồng bất đồng quan điểm, không còn tình cảm, ông bà đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay. Về mâu thuẫn giữa ông bà được chính quyền địa phương xác nhận là có thật, ông bà thường xuyên mâu thuẫn, bất hòa. Xét thấy, ông bà hiện nay đã ly thân không còn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ và cùng nhau chia sẽ, thực hiện các công việc trong gia đình được quy định tại Điều 19 của Luật Hôn nhân và gia đình. Vì vậy căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Danh T.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Về án phí xin ly hôn: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Ông Danh T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002701 ngày 03/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thuận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 147, Điều 227, Điều 266, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng Điều 19, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1- Về quan hệ hôn nhân: Ông Danh T được ly hôn với bà Thị Hồng T.
2- Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
3- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
4- Về án phí sơ thẩm: Ông Danh T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002701 ngày 03/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thuận.
5- Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND huyện Vĩnh Thuận; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Thuận; - UBND xã Tân Thuận; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kiều Diễm |