vanban.org

Bản án 24/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu kh i ki n c a nguyên đơn.

Về hôn nhân: Cho bà Lê Thị Thanh T với ông Lê Thanh T được ly hôn. Về con chung đã thành niên, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu kh i ki n c a nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 24 - 4 - 2023
V/v tranh chấp về ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Quyền Trân

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Tua

2. Bà Trần Thị Bé Ngọc

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hol – Thư ký T a án nhân dân huy n Vị Th y, t nh H u Giang.

Trong ngày 24 tháng 4 năm 2023, tại tr s T a án nhân dân huy n Vị Th y, t nh H u Giang xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 237/2022/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 10 năm 2022 về “tranh chấp về ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 11/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên t a số 46/2023/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thanh T, sinh năm 1977; địa ch : Ấp A, xã T, huy n V, t nh H (vắng mặt).

2. Bị đơn: Ông Lê Thanh T, sinh năm 1980; địa ch : Ấp A, xã T, huy n V, t nh H (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh i ki n, quá trình giải quyết v án nguyên đơn bà Lê Thị Thanh T trình bày:

Về hôn nhân: Bà với ông Lê Thanh T tự nguy n tiến tới hôn nhân và có đăng ký kết hôn theo quy định. Thời gian đầu ông bà chung sống hạnh phúc nhưng về sau phát sinh nhiều mâu thuẫn không giải quyết được do bất đồng quan điểm sống, sự khác bi t về s thích nên tình cảm vợ chồng không c n. Mặc dù được hai bên gia đình h a giải, vợ chồng cũng cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Nh n thấy vợ chồng không thể tiếp t c chung sống với nhau được nữa nên bà yêu cầu ly hôn với ông Lê Thanh T.

Về con chung: Bà với ông Lê Thanh T có hai người con chung là Lê Th c H, sinh ngày 15/01/1998 và Lê Huỳnh N, sinh ngày 15/07/2003. Cả hai người con chung đều đã thành niên, có khả tự lao động nuôi sống bản thân nên bà không yêu cầu giải quyết về con chung.

Về tài sản chung tự thỏa thu n nên không yêu cầu T a án giải quyết; Về nợ chung không có.

Quá trình th lý, giải quyết v án, T a án đã cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố t ng c a T a án theo quy định nhưng bị đơn ông Lê Thanh T đều vắng mặt không lý do, cũng không có ý kiến gì về yêu cầu kh i ki n c a nguyên đơn.

Các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất đều không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh lu n tại phiên t a, Hội đồng xét xử nh n định:

Áp d ng pháp lu t về tố t ng:

Về thẩm quyền, quan h pháp lu t: Nguyên đơn kh i ki n yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với bị đơn. Bị đơn có địa ch tại Ấp A, xã T, huy n V, t nh H. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 c a Bộ lu t Tố t ng dân sự, xác định quan h tranh chấp thuộc trường hợp “Tranh chấp về ly hôn” và thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân huy n Vị Th y, t nh H u Giang.

Về xét xử vắng mặt đương sự: Đối với bị đơn, đã được T a án tri u t p hợp l đến lần thứ hai mà vắng mặt không lý do, không vì sự ki n bất khả kháng hoặc tr ngại khách quan. Đối với nguyên đơn có yêu cầu Toà án giải quyết vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết v án. Căn cứ Điều 227, Điều 228 c a Bộ lu t Tố t ng dân sự, để xét xử vắng mặt các đương sự.

Áp d ng pháp lu t về nội dung: Vào ngày 29/8/2003, giữa nguyên đơn với bị đơn xác l p quan h hôn nhân (đăng ký kết hôn) nên áp d ng Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2000 và năm 2014 để giải quyết tranh chấp.

Về hôn nhân: Nguyên đơn bà Lê Thị Thanh T với bị đơn ông Lê Thanh T đăng ký kết hôn vào ngày 29/8/2003, tại Ủy ban nhân dân xã L, huy n M, t nh C (nay là thị xã M, t nh H). Thời điểm ông bà đăng ký kết hôn, thì ông bà đã đ điều ki n kết hôn theo quy định tại Điều 9 c a Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2000 nên hôn nhân giữa ông bà được pháp lu t bảo v . Sau khi kết hôn, ông bà chung sống hạnh phúc, nhưng về sau thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau nên ông bà không thể tiếp t c chung sống với nhau. Bà Lê Thị Thanh T nh n thấy tình cảm vợ chồng không còn, m c đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Toà án giải quyết cho ly hôn với ông Lê Thanh T; về phía bị đơn ông Lê Thanh T đã được T a án tri u t p hợp l nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do, cũng không có ý kiến về yêu cầu kh i ki n c a nguyên đơn. Như v y, từ khi xảy ra mâu thuẫn cho đến nay là một thời gian dài, các bên không có thi n chí khắc ph c mâu thuẫn để xây dựng hạnh phúc gia đình. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã th t sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu ly hôn c a bà Lê Thị Thanh T là có căn cứ.

Về con chung: Bà Lê Thị Thanh T với ông Lê Thanh T có hai người con chung là Lê Th c H, sinh ngày 15/01/1998 và Lê Huỳnh N, sinh ngày 15/07/2003. Cả hai người con chung đều đã thành niên, có khả tự lao động nuôi sống bản thân, nguyên đơn không có yêu cầu giải quyết về con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết về con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, về nợ chung không có; phía bị đơn đã được T a án tri u t p hợp l nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do, cũng không có ý kiến về yêu cầu kh i ki n c a nguyên đơn nên phải chịu h u quả c a vi c không chứng minh. Do đó, về tài sản chung chưa xem xét, về nợ chung không có.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn theo quy định.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Điều 5, Điều 6, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91, Điều 92, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 272, Điều 273 c a Bộ lu t Tố t ng dân sự; các Điều 9, 11, 89, 91 c a Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2000; các Điều 57, 131 c a Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 c a Ủy ban thường v Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí, l phí T a án.

Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu kh i ki n c a nguyên đơn.

Về hôn nhân: Cho bà Lê Thị Thanh T với ông Lê Thanh T được ly hôn.

Về con chung đã thành niên, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về tài sản chung không yêu cầu giải quyết nên không xem xét; Về nợ chung không có.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003032, ngày 24/10/2022 c a Chi c c Thi hành án dân sự huy n Vị Th y, t nh H u Giang thành án phí, nguyên đơn không phải nộp thêm.

Quyền kháng cáo: Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên t a hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết tại Tr s y ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.

Cỡ chữ