vanban.org

Bản án 24/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2023/HNGĐ –ST
Ngày: 24- 02- 2023
V/v: Ly hôn và nuôi con chung

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI – THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Tuyên.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Lý Hồng Hạnh

2/ Ông Nguyễn Văn Bé Ba

- Thư ký Tòa án - Ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Tiên

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thới Lai tham gia phiên toà:

Bà Huỳnh Thị Bích Liên - Kiểm sát viên.

Trong ngày 24 tháng 02 năm 2023. Tòa án nhân dân huyện Thới Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 237/2022/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022, Về việc: “Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2023/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2023, giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: Bà Thạch Thị S, sinh năm 1986. (Xin xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Đông T, xã Đông T, huyện C, thành phố C.

-Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn P, sinh năm 1985. (Vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Trường P, xã Trường T, huyện T, thành phố C.

- Con chung của bà S và ông P cần triệu tập:

1/ Nguyễn Thị X, sinh ngày 07/3/2006. (Vắng mặt)

2/ Nguyễn Tấn Đ, sinh ngày 18/11/2015. (Vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Trường P, xã Trường T, huyện Thới L, thành phố C.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Phía nguyên đơn bà Thạch Thị S yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Tấn P.

Theo đơn khởi kiện và lời khai tại Tòa án, bà Thạch Thị S (nguyên đơn) có lời khai trình bày như sau: Bà và ông Nguyễn Tấn P kết hôn vào năm 2005, có đăng ký kết hôn trễ hạn tại Uỷ ban nhân dân xã Trường Thắng, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ vào ngày 13 tháng 10 năm 2010. Sau khi thành hôn thì bà và ông P về chung sống tại ấp Trường Phú, xã Trường Thắng, huyện Thới Lai. Đến tháng 02 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, bà về nhà mẹ ruột sinh sống và ly thân với ông P cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến việc ly thân là do ông P thường xuyên uống rượu về ghen và kiếm chuyện vô cớ, thường đánh đập bà. Ngoài ra vợ chồng còn mâu thuẫn về kinh tế trong chi tiêu sinh hoạt hàng ngày. Quá trình chung sống thì bà và ông P có 02 con chung là Nguyễn Thị X sinh ngày 07/3/2006 đang sống chung với ông P và Nguyễn Tấn Đ, sinh ngày 18/11/2015 đang sống chung với bà. Nay xác định không còn tình cảm với ông P nên xin ly hôn với ông Nguyễn Tấn P; Về con chung: Bà đồng ý giao 02 con chung là Nguyễn Thị X và Nguyễn Tấn Đ cho ông P trực tiếp nuôi dưỡng, bà không đồng ý cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Nguyễn Tấn P là bị đơn trong vụ án không có mặt theo thông báo và triệu tập của Tòa án, không cung cấp văn bản nêu ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của phía nguyên đơn nên không có lời khai.

Đối với Nguyễn Thị X và Nguyễn Tấn Đ thì bà Thạch Thi S và ông Nguyễn Tấn P không dẫn 02 cháu đến Tòa án nên không có lời khai.

Ý kiến của kiểm sát viên:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán cũng như Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa từ khi thụ lý vụ án đến trước khi nghị án thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm đến lần thứ hai mặc dù đã được triệu tập xét xử hợp lệ.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở để chấp nhận toàn bộ. (Có bài phát biểu kèm theo).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Bà Thạch Thi S là nguyên đơn trong vụ án xin xét xử vắng mặt, ông Nguyễn Tấn P là bị đơn trong vụ án vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm đến lần thứ hai mặc dù đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ. Tòa án căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt là phù hợp.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Thạch Thị S và ông Nguyễn Tấn P có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Trường Thắng, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ nên được xem là hôn nhân hợp pháp.

Bà Thạch Thị S vẫn giữ yêu cầu xin ly hôn với ông Nguyễn Tấn P. Đối với ông Nguyễn Tấn P từ lúc Tòa án thụ lý vụ án đến nay, Tòa án đã cấp tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định nhưng ông Nguyễn Tấn P vẫn vắng mặt tại phiên tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải không rõ lý do. Vấn đề này thấy rằng: Ông P không có mặt để tham gia phiên hòa giải cũng như phiên tòa xét xử cho thấy ông P không còn quan tâm đến vấn đề hôn nhân giữa ông và bà Thạch Thị S. Xét mâu thuẩn vợ chồng của bà S và ông P đã đến mức trầm trọng, thời gian ly thân đã lâu, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nếu tiếp tục chung sống không đem lại hạnh phúc cho cả hai. Hội đồng xét xử nghĩ cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà S. Cho bà Thạch Thị S ly hôn với ông Nguyễn Tấn P là đúng với thực tế và phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: Do ông Nguyễn Tấn P không có ý kiến về việc nuôi dưỡng con chung, không có ý kiến về việc có yêu cầu bà S cấp dưỡng nuôi con hay không. Bà S thì đồng ý giao 02 con chung cho ông Nguyễn Tấn P trực tiếp nuôi dưỡng, bà S không đồng ý cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử cần giao Nguyễn Thị X, sinh ngày 07/3/2006 và Nguyễn Tấn Đ, sinh ngày 18/11/2015 cho ông Nguyễn Tấn P trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành, bà S không phải cấp dưỡng nuôi con là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Bà S không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về nợ chung: Bà S khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Dành cho ông Nguyễn Tấn P một vụ kiện dân sự khác liên quan đến việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung (nếu có).

Veà aùn phí hoân nhaân sô thaåm: Cần buộc bà Thạch Thị S chịu noäp theo quy ñònh cuûa phaùp luaät.

Vì các lẽ trên;

QUYEÁT ÑÒNH

Áp dụng Điều 28, 35,39, Khoản 4 Điều 147, 227 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Aùp duïng Điều 56, 82, 83, 84 cuûa Luaâät Hoân nhaân vaø Gia ñìnhï;

Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Thạch Thị S. Cho bà Thạch Thị S và ông Nguyễn Tấn P được ly hôn với nhau.

Về con chung: Giao Nguyễn Thị X, sinh ngày 07/3/2006 và Nguyễn Tấn Đ, sinh ngày 18/11/2015 cho ông Nguyễn Tấn P trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành, bà Thạch Thị S không phải cấp dưỡng nuôi con

Bà Thạch Thị S được quyền lui tới thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có yêu cầu của cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung: Bà S không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về nợ chung: Bà S khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Dành cho ông Nguyễn Tấn P một vụ kiện dân sự khác liên quan đến việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung (nếu có).

Về án phí: Buộc bà Thạch Thị S chòu nộp 300.000 ñoàng aùn phí hoân nhaân sô thaåm. Chuyển 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005677 ngày 14/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thới Lai thành tiền án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án hoặc kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại ủy ban nhân dân địa phương đối với đương sự vắng mặt để Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử theo trình tự phúc thẩm./.

Cỡ chữ