vanban.org

Bản án 24/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử cho chị Lò Thi ̣ P được ly hôn anh Lò Văn T.

Về con chung: Giao cho chị Lò Thi ̣ P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c hai con là Lò Thi ̣ Thanh P, sinh ngày 20/6/2012 và Lò Kim K, sinh ngày 27/02/2014 đến khi các cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao đô ̣ng. Anh Lò Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chi ̣ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn số 24 ngày 09/3/2023 giữa chị Lò Thị P và anh Lò Văn T"
  • Tòa quyết gì? Xử cho chị Lò Thi ̣ P được ly hôn anh Lò Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ML
TỈNH SƠN LA
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2023/HNGĐ-ST
Ngày 09-3-2023
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thi ̣ Thu Hà. Các Hội thẩm nhân dân: 1 – Ông Quàng Văn Mầng. 2 – Bà Nguyễn Thi ̣ Hương.

- Thư ký phiên toà: Ông Đào Ngo ̣c Sơn – Thư ký Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ML tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tùng - Kiểm sát viên. Ngày 09 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 31/2022/TLST–HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2022 về việc: Tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2023 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Lò Thi ̣ P, sinh năm 1992. Đi ̣a chi: Bả

̉n HT, xa CL, huyê ̣̃

n ML, tinh Sơn La. Cỏ

́ đề nghi ̣ xử vắng mă ̣t. 2. Bị đơn: Anh Lò Văn T, sinh năm 1992. Đi ̣a chi: Bả

̉n HT, xa CL, huyê ̣̃

n ML, tinh̉ Sơn La. Vắng mă ̣t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vu ̣ án nguyên đơn chị Lò Thi ̣ P trình bày:

Chị và anh Lò Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 02/01/2013 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xa CL, huyê ̣̃

n ML, tinh Sơn La. Quá trình̉ chung sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2022 thi phà

́t sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Lò Văn T sử du ̣ng ma túy, không chi ̣u tu chi lá ̀m ăn, mang hết tài sản trong nhà đi bán, có hành vi ba ̣o lực gia đinh. Mâu thuẫn giừ

̃a anh chi ̣ đã được gia đình và chính quyền địa phương khuyên giải nhiều lần nhưng không thể khắc phục, từ lâu hai vợ chồng đã không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu cầu ly hôn anh Lò Văn T.

Về con chung: Có hai con là Lò Thi ̣ Thanh P sinh ngày 20/6/2012 và Lò Kim K, sinh ngày 27/02/2014. Chị xin trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cả hai con, không yêu cầu anh Lò Văn T cấp dưỡng nuôi con cùng.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Bị đơn anh Lò Văn T từ chối trinh bà

̀y.

Căn cứ vào ý kiến của cơ sở và các tài liê ̣u chứ ng cứ trong vu ̣ án xác nhâ ̣n quan hê ̣ hôn nhân giữa chi ̣ Lò Thi ̣ P và anh Lò Văn T là có thâ ̣t. Xác nhận nguyên nhân mâu thuẫn phù hợp vớ i lờ i khai của chi ̣ Lò Thi ̣ P.

Về con chung: Có hai con là Lò Thi ̣ Thanh P, sinh ngày 20/6/2012 và Lò Kim K, sinh ngày 27/02/2014.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không xem xét.

Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.

Về nội dung:

Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh;̀ khoản 4 Điều 147; Điều 238 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án.

Có căn cứ để xử cho chị Lò Thi ̣ P được ly hôn anh Lò Văn T;

Về con chung: Giao cho chị Lò Thi ̣ P trực tiếp nuôi cháu Lò Thi ̣ Thanh P, sinh ngày 20/6/2012 và Lò Kim K, sinh ngày 27/02/2014. Chi ̣ Lò Thi ̣ P không yêu cầu anh Lò Văn T phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không có.

Chị Lò Thi ̣ P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:

Về tố tụng:

Chi ̣ Lò Thi ̣ P khở i kiê ̣n ly hôn anh Lò Văn T có đi ̣a chi ta ̣̉ i bản HT, xã CL, huyê ̣n ML, tinh Sơn La. Căn cử

́ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n ML, tỉnh Sơn La.

Nguyên đơn chi ̣ Lò Thi ̣ P đa cõ ́ lờ i khai trong hồ sơ vu ̣ án, đa nhâ ̣̃

n được giấy triê ̣u tâ ̣p và quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mă ̣t. Bị đơn anh Lò Văn T sau khi được thông báo về viê ̣c thu ̣ lý vu ̣ án đã từ chối khai báo, trinh bà

̀y nguyê ̣n vo ̣ng. Anh Lò Văn T đa đượ̃

c tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng trong vu ̣ án, đa đượ̃

c triê ̣u tâ ̣p xét xử hợp lê ̣ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mă ̣t. Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ để xét xử vắng mặt tất cả những ngườ i tham gia tố tu ̣ng.

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Lò Thi ̣ P và anh Lò Văn T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyê ̣n, được UBND xa CL, huyê ̣̃

n ML, tỉnh Sơn La cấp giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn ngày 02/01/2013, như vâ ̣y hôn nhân giữa chi ̣ P và anh T là hôn nhân hợp pháp

Về nguyên nhân mâu thuẫn giữa chi ̣ P và anh T: Sau khi kết hôn anh chi ̣ chung sống hòa thuâ ̣n, ha ̣nh phúc đến năm 2022, sau đó xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Lò Văn T có hành vi sử du ̣ng ma túy, thườ ng xuyên chơi bời, không chi ̣u làm ăn, dẫn đến tinh cà

̉m vợ chồng ngày càng ra ̣n nứ t, từ lâu hai vợ chồng đã không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau.

Tòa án nhân dân huyê ̣n ML đa tiến hã

̀nh xác minh ta ̣i đi ̣a phương chi ̣ P và anh T sinh sống. Ta ̣i biên bản xác minh ngày 02/02/2023 xác nhâ ̣n chi ̣ P và anh T có mâu thuẫn do anh T không tu chi lá ̀m ăn, có hành vi sử du ̣ng ma túy, không quan tâm, chăm lo đến vợ con.

Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng chị Lò Thi ̣ P và anh Lò Văn T đã được gia đình và chính quyền địa phương khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay chị Lò Thi ̣ P yêu cầu được ly hôn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình. Cần chấp nhận xử cho chị Lò Thi ̣ P được ly hôn anh Lò Văn T.

Về con chung: Có hai con là Lò Thi ̣ Thanh P, sinh ngày 20/6/2012 và Lò Kim K, sinh ngày 27/02/2014. Căn cứ theo đề nghi ̣ của chi ̣ Lò Thi ̣ P và nguyê ̣n vo ̣ng của hai cháu Lò Thi ̣ Thanh P, Lò Kim K, cần giao cho chị Lò Thi ̣ P trực tiếp nuôi hai cháu Lò Thi ̣ Thanh P và Lò Kim K. Anh Lò Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con, theo quy định của các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Về án phí: Căn cứ quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án: Chị Lò Thi ̣ P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:

1. Xử cho chị Lò Thi ̣ P được ly hôn anh Lò Văn T.

2. Về con chung:

Giao cho chị Lò Thi ̣ P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c hai con là Lò Thi ̣ Thanh P, sinh ngày 20/6/2012 và Lò Kim K, sinh ngày 27/02/2014 đến khi các cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao đô ̣ng. Anh Lò Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chi ̣ Lò Thi ̣ P.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

3. Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung:

Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí:

Chị Lò Thi ̣ P phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0003777 ngày 14/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh Sơn La.

Chị Lò Thi ̣ P, anh Lò Văn T được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Cỡ chữ