- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "A "tranh chấp ly hôn" P"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28, iểm a khoản 1 Điều 35, iểm a khoản 1
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật tố t ng dân s; Điều 39 Bộ luật tố t ng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC HÓA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2022/HNGĐ-ST Ngày: 19-7-2023 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC HÓA – LONG AN.
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Khởi.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Ngọc Bột
2. Bà Phạm Thị Mai
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thành, là Th ký T a án nhân dân
huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An.
Ngày 19 tháng 7 năm 2023 tại tr sở T a án nhân dân huyện Mộc Hóa,
tỉnh Long An t s th m công khai v án hôn nhân và gia nh s th m th lý số: 54/2022/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2023, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết ịnh a v án ra t số: 28/2023/QĐ T-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2023, gi a các
ng s :
Nguyên đơn: Bà Trần T K A, sinh năm: 1990, ịa chỉ: Xã Đ, huyện Tân
Thạnh, tỉnh Long An.
Bị đơn: Ông Phạm M P, sinh năm: 1991, ịa chỉ: Xã L, huyện Mộc Hóa,
tỉnh Long An.
(Bà K A có mặt, ông P vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn kh i kiện, quá tr nh hòa gi i và tại phiên tòa à Trần T K A
tr nh ày:
Bà A và ông P c ới nhau từ năm 2017 và ăng kết hôn tại Ủy ban nhân
dân xã Đ, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An vào năm 2017. Quá tr nh chung sống bà và ông P chỉ hạnh phúc ợc thời gian ầu, sau này th phát sinh nhiều mâu thuẫn về việc bất ồng quan iểm, th ờng uyên c cãi. Bà t thấy vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, bà không c n t nh cảm với ông P nên Bà yêu cầu ợc ly hôn với ông P.
Con chung: Trong thời gian chung sống có một con chung tên Phạm M Đ,
sinh ngày 16/9/2017 (giới tính: Nam), hiện nay do bà A nuôi d ỡng từ khi vợ chồng sống ly thân nhau cho ến nay. Nay bà A yêu cầu tiếp t c ợc nuôi d ỡng con chung, không yêu cầu ông P cấp d ỡng nuôi con.
Tài sản chung: Bà Trần T K A và ông Phạm M P t thỏa thuận, không yêu
cầu T a án giải quyết.
Nợ chung: không có.
Trong quá tr nh hòa gi i ông Phạm M P trình bày: Ông P ác ịnh lời
tr nh bày của bà Trần T K A là úng về thời gian ông với bà A sống chung, ăng ký kết hôn. Ông P ác ịnh t nh cảm vợ chồng gi a ông với bà K A phát sinh mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn lại ợc. Nh ng ông không ồng ý ly hôn. Nếu bà Trần T K A kiên quyết ly hôn với ông th ông ồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà Trần T K A.
Con chung: trong thời gian chung sống có một con chung tên Phạm M Đ,
sinh ngày 16/9/2017 (giới tính: Nam ) hiện nay do bà Trần T K A nuôi d ỡng từ khi vợ chồng sống ly thân nhau cho ến nay. Nay ông yêu cầu ợc quyền nuôi d ỡng con chung, ông không yêu cầu bà K A phải cấp d ỡng nuôi con.
Tài sản chung: Ông Phạm M P không yêu cầu giải quyết mà ể t giải
quyết với bà K A.
Nợ chung: không có nên không yêu cầu giải quyết.
Trong quá tr nh giải quyết v án bị n ông Phạm M P không có yêu cầu
phản tố, không cung cấp tài liệu, ch ng c g khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về quan hệ pháp luật và th m quyền giải quyết v án: Căn c vào n i c trú và yêu cầu khởi kiện của nguyên n ối với bị n, t v án thuộc th m quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An và quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp ly hôn căn c theo quy ịnh tại khoản 1 Điều 28; iểm a khoản 1 các Điều 35, 39 Bộ luật tố t ng dân s năm 2015. t bị n ông Phạm M P ã ợc tống ạt giấy báo tham gia phiên t a 02 lần nh ng vẫn vắng mặt nên căn c vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố t ng dân s năm 2015, T a án t vắng mặt ông Phạm M P.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần T K A và ông Phạm M P có ăng ký kết
hôn tại Ủy ban nhân ã Đ, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An. Do ó, hôn nhân của bà A với ông P là hợp pháp nên ợc pháp luật công nhận và bảo vệ.
Trong quá tr nh chung sống do tính cách không h a hợp nên bà A với ông
P phát sinh mâu thuẫn không thể nào giải quyết ợc. Bà A ác ịnh t nh cảm vợ chồng của bà A với ông P là không c n và hiện nay vợ chồng anh chị ã sống ly thân, không c n quan tâm chăm sóc nhau. Bà A yêu cầu ợc ly hôn với ông P v m c ích hôn nhân không ạt ợc và bà ác ịnh không muốn oàn t với ông P.
Trong quá tr nh giải quyết v án và lời tr nh bày của bà Trần T K A tại
phiên t a, Hội ồng t nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng của bà K A với ông P ã phát sinh thời gian dài, lặp i, lặp lại. Các bên c ng ã nhiều lần t h a giải nh ng không có kết quả. Đồng thời, bà K A ác ịnh hiện nay không c n t nh cảm vợ chồng với ông P, không muốn sống chung với ông P cho thấy mâu thuẫn gi a bà K A với ông P ã thật s trầm trọng, m c ích hôn nhân không ạt ợc, cuộc sống chung không thể k o dài. Căn c Điều 56 luật Hôn nhân gia nh quy ịnh: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa gi i tại Tòa án không thành th Tòa án gi i quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi ạo lực gia đ nh hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào t nh trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được” do ó bà K A yêu cầu ly hôn với ông P là hoàn toàn chính áng nên Hội ồng t chấp nhận.
Về con chung: bà A và ông P có 01 con chung là Phạm M Đ, sinh ngày 16/9/2017 giới tính: Nam). t thấy, Bà Trần T K A là ng ời ang tr c tiếp nuôi d ỡng cháu Phạm M Đ từ lúc ông P với bà K A sống ly thân cho ến nay. Đồng thời, cháu Đ sinh ngày 16/9/2017 ch a ợc 7 tuổi. Căn c vào Điều 81 luật Hôn nhân và gia nh năm 2014 việc giao Phạm M Đ cho bà K A tiếp t c tr c tiếp chăm sóc, nuôi d ỡng sau khi ly hôn là ph hợp với tâm sinh lý, s phát triển toàn diện của tr và ảm bảo cho việc học tập của cháu Đ. Do ó Hội ồng t quyết ịnh giao Phạm M Đ cho bà K A tr c tiếp nuôi d ỡng sau khi bà K A với ông P ly hôn.
Ghi nhận s t nguyện của bà Trần T K A về việc không yêu cầu ông Phạm M P cấp d ỡng nuôi con chung sau khi ly hôn.
Ng ời tr c tiếp nuôi con và không tr c tiếp nuôi con th c hiện các quyền và nghĩa v
ợc quy ịnh tại các Điều 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia nh năm 2014
Ông Phạm M P ợc quyền thăm nom, chăm sóc, giáo d c con chung không ai ợc quyền ngăn cản.Trong tr ờng hợp có yêu cầu của cha m hoặc cá nhân, tổ ch c theo quy ịnh tại Điều 84 luật Hôn nhân và gia nh năm 2014, T a án có thể thay ổi ng ời tr c tiếp nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần T K A và ông Phạm M P không
yêu cầu T a án giải quyết, do ó Hội ồng t không em t. Tr ờng hợp sau khi ly hôn các bên mới phát sinh tranh chấp th ợc giải quyết b ng một v án khác.
Về án phí: Căn c vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ BTVQH14
ngày 30/12/2016 quy ịnh về án phí, lệ phí t a án. Buộc bà Trần T K A phải chịu án phí dân s s th m trong v án ly hôn theo quy ịnh của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Các
ng s có quyền kháng cáo bản án theo quy ịnh tại các Điều 271, 273 của Bộ luật Tố t ng dân s năm 2015.
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 1 Điều 28, iểm a khoản 1 Điều 35, iểm a khoản 1
Điều 39, 266, 271 và 273 của Bộ luật Tố t ng dân s số năm 2015;
Căn c các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia
nh năm 2014;
Căn c vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016
quy ịnh về án phí, lệ phí t a án.
Tuyên :
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần T K A ối với ông Phạm M P.
1.1.Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Trần T K A ợc ly hôn với ông Phạm
M P.
1.2 Về con chung: Giao con chung tên Phạm M Đ, sinh ngày 16/9/2017
(giới t nh: Nam) cho bà Trần T K A nuôi d ỡng. Ông Phạm M P không phải cấp d ỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo d c con sau khi ly hôn;
Nghĩa v , quyền của cha, m không tr c tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Nghĩa v , quyền của cha, m tr c tiếp nuôi con ối với ng ời không tr c tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Thay ổi ng ời tr c tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Hạn chế quyền của cha, m ối với con ch a thành niên; cấp d ỡng nuôi con và thay ổi cấp d ỡng nuôi con ợc th c hiện theo quy ịnh tại các Điều 69, 70, 71, 72, 81, 82, 83, 84, 85, 110,116 Luật hôn nhân và gia nh.
1.3 Về tài sản chung, nợ chung: không em t, giải quyết trong v án
này.
2. Về án phí: Bà Trần T K A phải chịu án phí hôn nhân và gia nh s
th m là 300.000 ồng (ba trăm ngh n ồng), ợc khấu trừ số tiền tạm ng án phí là 300.000 ồng (ba trăm ngh n ồng) theo biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí T a án số 0010675 ngày 22/5/2023 tại Chi c c Thi hành án dân s huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An.
3. Về quyền kháng cáo: n s th m công khai nguyên n có quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày (m ời lăm ngày) kể từ ngày tuyên án s th m. Đối với bị n có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ợc bản án hoặc bản án ợc niêm yết theo qui ịnh của pháp luật.
4. Tr ờng hợp bản án, quyết ịnh ợc thi hành theo quy ịnh tại Điều 2
Luật Thi hành án dân s th ng ời ợc thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án ợc th c hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VK ND huyện Mộc Hóa; - Chi c c THAD huyện Mộc Hóa; - UBND Đ, huyện Tân Thạnh, Long An; - Đ ng s ; - L u hồ s v án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN–CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Khởi |