- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ HNGĐ Nguyễn Kim P- Đặng Thị A"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!! !!HUYỆN!LỆ!THỦY TỈNH!QUẢNG!BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2023/HNGĐ-ST Ngày: 30/9/2023 “V/v: Ly hôn” |
NHÂN!DANH
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!LỆ!THỦY,!TỈNH!QUẢNG!BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Nhàn
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Hải Nam và bà Mai Thanh Huyền
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Diệu Linh, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
Ngày 30 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 72/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20a/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 30/8/2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 14/2023/QĐST- HNGĐ ngày 14/9/2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Kim P, sinh năm 1981, địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn N, huyện L, tỉnh Quảng Bình, vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Chị Đặng Thị A, sinh năm 1976, địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn N, huyện L, tỉnh Quảng Bình, vắng mặt.
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:
Theo đơn khởi kiện ly hôn ngày 20/6/2023, bản tự khai ngày 18/7/2023 nguyên đơn anh Nguyễn Kim P đều trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Đặng Thị A trước đây tìm hiểu và yêu nhau trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Quảng Bình vào ngày 27/7/2009. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc chỉ được một thời gian ngắn, thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do quan điểm sống, cách suy nghĩ khác nhau nên trong cuộc sống thường va chạm, cãi vã lẫn nhau, đồng thời cũng vì điều kiện công việc nên vợ chồng phải sống xa nhau, dẫn đến vợ chồng thiếu tin tưởng nhau, tình cảm ngày một phai nhạt, mất mát. Anh và chị A đã sống ly thân 04 năm nay không ai liên lạc, hỏi thăm, quan tâm gì đến ai nữa, cả hai bên đều không có mục đích cải thiện lại quan hệ hôn nhân. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng thực sự đã hết nên đề nghị Tòa án giải quyết cho anh và chị A được ly hôn nhau.
Về con chung: Anh P trình bày, anh và chị A không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Bị đơn chị Đặng Thị A vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai cũng như các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, mặc dù đã được Tòa tống đạt, niêm yết thông báo, giấy triệu tập hợp lệ. !
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra và kết quả hỏi tại phiên tòa;
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
[1]. Về tố tụng:
Nguyên đơn anh Nguyễn Kim P yêu cầu ly hôn đối với bị đơn chị Đặng Thị A là tranh chấp về hôn nhân gia đình, chị A có địa chỉ nơi cư trú tại tổ dân phố 4, thị trấn N, huyện L, tỉnh Quảng Bình nên Tòa án nhân dân huyện L thụ lý giải quyết đúng thẩm quyền và loại việc theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Nguyên đơn anh Nguyễn Kim P vắng mặt tại phiên tòa, nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn chị Đặng Thị A đã được Tòa án tống đạt, niêm yết quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy triệu tập và quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo các điểm a, b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về nội dung:
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Kim P và chị Đặng Thị A đăng ký kết hôn ngày 27/7/2009 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Quảng Bình là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc chỉ được một thời gian ngắn, đã bắt đầu xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cách suy nghĩ và do tính chất công việc, hai người phải sống xa nhau nên quan điểm sống giữa hai người cũng khác nhau, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Anh P và chị A sống ly thân nhau đã 04 năm nay, không ai quan tâm gì đến ai nữa. Chị A đã được Tòa án thông báo các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhiều lần, kể cả phiên tòa lần thứ hai cũng được Tòa án tống đạt, niêm yết hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy triệu tập và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng chị A vẫn vắng mặt không có lý do. Theo Giấy xác nhận thông tin cư trú ngày 06/9/2023 của Công an thị trấn N, huyện L, tỉnh Quảng Bình: Chị Đặng Thị A đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Tổ dân phố 4, thị trấn N, huyện L, tỉnh Quảng Bình, hiện chị A có mặt làm ăn tại địa phương tổ dân phố 4, thị trấn N, huyện L, tỉnh Quảng Bình. Chứng tỏ chị A đã nhận và biết được các thông báo của Tòa án nhưng cố tình không chấp hành, thể hiện không quan tâm bảo vệ hạnh phúc gia đình và không tha thiết hàn gắn tình cảm với anh P nữa. Anh P thì xác định tình cảm vợ chồng thực sự đã hết và yêu cầu được ly hôn.
Xét thấy, tình trạng vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần xử cho hai bên ly hôn nhau là phù hợp với khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[2.2]. Về con chung: Anh P trình bày, vợ chồng không có con chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.3] Về tài sản chung: Anh P trình bày, vợ chồng không có tài sản chung và không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.4] Về án phí: Anh P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo luật định.
[2.5] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên,
QUYẾT!ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Kim P.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Nguyễn Kim P và chị Đặng Thị A được ly hôn nhau.
2. Về án phí: Anh Nguyễn Kim P phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà anh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lệ Thủy theo biên lai số 0004656, ngày 20/6/2023. Anh P đã nộp đủ án phí.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM - Các đương sự;!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! - VKSND huyện Lệ Thủy; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THA huyện Lệ Thủy; - UBND xã L (để ghi chú vào sổ ĐKKH ngày 27/7/2009); - Lưu HS; Lưu VP | (Đã!ký)! Trương!Thị!Nhàn |