- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly-tiên"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ Luật tố tụng d n sự; Điều 227 Bộ Luật tố tụng d n sự; Điều 228 Bộ Luật tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU ỆN BẮC B NH TỈNH B NH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2023/HNGĐ - ST Ngày: 11/7/2023 V/v:“Lhôn, nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HU ỆN BẮC B NH, TỈNH B NH THUẬN
Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Thanh Nữ Kiều Oanh
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Hạnh
2. Bà Phạm Thị Bích Lệ
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình tham gia phiên tòa: Bà L Thị Khánh Dung - Kiểm sát vi n.
- Thƣ ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: ng Bá V n Nh n - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện B c B nh
Ngày 11 tháng 7 n m 2023, tại trụ sở Tòa án nh n d n huyện B c B nh, tỉnh B nh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nh n và gia đ nh thụ lý số: 144/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 n m 2023 về việc: “Lhôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 31/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 n m 2023 và quyết định hoãn phi n tòa số 21/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 20/6/2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thảo L, sinh n m 1978
Địa chỉ: thôn H, xã N, huyện B, tỉnh B nh Thuận
Bị đơn: ng Nguyễn Tấn T, sinh n m 1970
Địa chỉ: thôn A, xã B, huyện B, tỉnh B nh Thuận
Có mặt nguy n đơn; V ng mặt bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện quá tr nh điều tra thu thập chứng cứ và tại phiên tòa hôm
nay nguyên đơn bà Nguyễn Thảo L trình bày:
Bà với ông Nguyễn Tấn T xác lập quan hệ vợ chồng vào n m 2000 trên cơ sở tự nguyện t m hiểu y u thương nhau.
Hai bên gia đ nh có tổ chức cưới hỏi cho vợ chồng. Vợ chồng đến UBND xã B để đ ng ký kết hôn.
Sau khi kết hôn vợ chồng về xã B sinh sống.
Cuộc sống chung vợ chồng sau khi xác lập quan hệ th ổn định và hạnh phúc.
N m 2010 sau khi bà sinh bé sau th vợ chồng có dấu hiệu rạn nứt nhưng vì các con còn nhỏ n n bà cố g ng vun vén để duy tr cuộc sống hôn nh n.
N m 2013 m u thuẫn ngày càng nhiều, bà luôn sống trong t nh trạng “ bạo lực tinh thần” nguy n nh n ông T thường xuy n say và khi về th có những lời lẽ chửi m ng vô tội vạ. Cuộc sống hôn nhân như địa ngục, quan hệ vợ chồng không hòa hợp. Ông T thường xuy n có những lời lẽ xúc phạm tinh thần bà. Bà cũng nhiều lần khuyên ng n nhưng ông T không thay đổi vẫn tính nào tật nấy.
N m 2021 mẫu thuẫn phát sinh đỉnh điểm và t nh trạng này đã kéo dài thời gian lâu nhưng vợ chồng vẫn không kh c phục được, bà không thể sống mãi trong cảnh hôn nhân như vậy mà mong muốn có cuộc sống b nh y n với 02 con và gia đ nh không còn nặng nề khi ông T về nhà.
Ông T biết bà làm đơn ly hôn và Tòa án đã gặp ông T để ghi lời khai nhưng ông Tkhông đồng ý đến Tòa để giải quyết ly hôn mà muốn đoàn tụ.
Bà không đồng ý đoàn tụ v hôn nh n không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt, bà vẫn giữ nguy n y u cầu ly hôn với ông T.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con
- Nguyễn Hoàng T1- sinh ngày 12/9/2000 đã trưởng thành
- Nguyễn Gia T2 - sinh ngày 04/8/2010, nguyện vọng cháu T2 là ở với mẹ n n bà có trách nhiệm nuôi dưỡng và giáo dục T2 đến khi trưởng thành, bà không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản và nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không y u cầu Tòa án giải
quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Tấn T trình bày: Theo bản tự khai và bi n bản ghi lời khai
ngày 05/5/2023.
Ông và bà Nguyễn Thảo L xác lập quan hệ vợ chồng vào n m 2000 trên cơ sở tự nguyện t m hiểu y u thương nhau.
Hai bên gia đ nh có tổ chức cưới hỏi cho vợ chồng. Vợ chồng đến UBND xã B để đ ng ký kết hôn.
Sau khi kết hôn vợ chồng về xã B sinh sống.
Cuộc sống chung vợ chồng hạnh phúc, đôi lúc vợ chồng cũng xảy ra m u thuẫn nhưng đó cũng chỉ là m u thuẫn nhỏ trong cuộc sống hôn nh n. Bà L đã y u cầu ly hôn với ông ba lần. Đến lần thứ ba th ông chấp nhận ly thân, nhà ông th ông ở nhà bà L thì bà L ở không ai quan t m đến ai. Nguy n nh n ông không đồng ý ly hôn vì theo ông con cái còn nhỏ việc vợ chồng ly hôn có ảnh hưởng đến tương lai con cái và ông cũng mong muốn vợ chồng có thể ngồi lại với nhau để hàn g n. ng xin gia hạn thời hạn ly hôn đến khi con gái Anh T2 tròn 18 tuổi nếu không hàn g n được th ông chấp nhận ly hôn. Nếu bà L ki n quyết ly hôn th việc ông níu kéo cũng không có giá trị. Tòa án cứ giải quyết cho bà L được ly hôn .
Hai b n gia đ nh cũng biết chuyện vợ chồng ly hôn đã có nói nhưng bà L không đồng ý đoàn tụ.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con
- Nguyễn Hoàng T1- sinh ngày 12/9/2000 đã trưởng thành
- Nguyễn Gia T2 - sinh ngày 04/8/2010, nguyện vọng cháu T2 là ở với mẹ n n giao cho mẹ có trách nhiệm nuôi dưỡng và giáo dục T2 đến khi trưởng thành, ông không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản và nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không y u cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện Kiểm sát nh n d n huyện B c B nh phát biểu ý kiến như sau:
1. Việc tu n theo pháp luật tố tụng:
Việc tu n theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phi n tòa:
Tại phi n tòa hôm nay, HĐXX đã thực hiện nguy n t c xét xử độc lập và chỉ tu n pháp luật đúng theo quy định tại Điều 12 BLTTDS, thành phần HĐXX đúng theo quyết định đưa vụ án ra xét xử, không có trường hợp phải từ chối hoặc phải thay đổi người Thành tố tụng. Về phần thủ tục b t đầu phi n tòa cũng như phần thủ tục hỏi, phần tranh luận tại phi n tòa, HĐXX đã tuân theo đúng quy định của BLTTDS về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
Thư ký phiên tòa đã tu n thủ đúng theo quy định tại các Điều 237, Điều 239 Bộ luật tố tụng d n sự.
Việc tu n theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng d n sự trong quá tr nh giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
- Việc tu n theo pháp luật tố tụng của nguy n đơn: Bà Nguyễn Thảo L đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng d n sự n m 2015.
- Việc tu n theo pháp luật tố tụng của bị đơn: Bị đơn v ng mặt tại phi n tòa, không chấp hành theo giấy triệu tập, vi phạm quy định tại Điều 70 BLTTDS n m 2015.
2. Về giải quyết vụ án:
Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 BLTTDS n m 2015; Điều 51, Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật HNGĐ n m 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuy n xử:
Chấp nhận toàn bộ y u cầu của nguy n đơn.
- Về hôn nh n: Cho bà Nguyễn Thảo L được ly hôn với ông Nguyễn Tấn T
- Về con chung: Con chung tên Nguyễn Hoàng T1- sinh ngày 12/9/2000 hiện đã trưởng thành n n không xem xét giải quyết.
Giao con chung tên Nguyễn Gia T2 - sinh ngày 04/8/2010 cho bà Nguyễn Thảo L ch m sóc, nuôi dưỡng. Ông T được quyền th m nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Bà L không y u cầu cấp dưỡng nuôi con n n không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguy n đơn chịu án phí d n sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n tòa cũng như c n cứ vào kết quả tranh trụng tại phi n tòa, ý kiến của Kiểm sát vi n, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Thảo L và ông Nguyễn Tấn Tcó hộ khẩu thường trú tại: Huyện B, tỉnh B nh Thuận nên yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà Lthuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nh n d n huyện B c B nh, được quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng d n sự n m 2015.
Xét yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thảo L, HĐXX nhận thấy: Quan hệ hôn nh n giữa bà Nguyễn Thảo L và ông Nguyễn Tấn T được xác lập tr n cơ sở tự nguyện có đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện B theo Giấy chứng nhận kết hôn số 06 ngày 26/4/2000 nên là hôn nh n hợp pháp, bà L có đơn ly hôn nên áp dụng Luật hôn nh n và gia đ nh n m 2014 để giải quyết.
Theo tr nh bày của các đương sự, quá tr nh điều tra cũng như tại phi n tòa hôm nay cho thấy bà L và ông T xác lập quan hệ vợ chồng vào n m 2000 và hạnh phúc đến n m 2010 th phát sinh m u thuẫn, bà L nhiều lần đề nghị ly hôn v cảm thấy cuộc sống chung không còn hạnh phúc nhưng ông T không đồng ý nếu bà L ki n quyết ly hôn th Tòa án cứ xét xử cho bà L được ly hôn.
HĐXX xét thấy, theo quy định của pháp luật Hôn nh n gia đ nh n m 2014, vợ chồng có nghĩa vụ y u thương, quan t m, ch m sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẽ, thực hiện công việc trong gia đ nh; vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau. Trong quá tr nh sống chung giữa bà Lvà ông T có phát sinh nhiều m u thuẫn không thể hàn g n được, ông T không có sự y u thương, quan t m và tôn trọng bà L mà thường xuy n m ng chửi, bạo lực tinh thần khiến cuộc sống hôn nh n l m vào t nh trạng trầm trọng, vợ chồng không thể tiếp tục sống chung với nhau được nữa thể hiện qua việc bà L đã từng đưa ra y u cầu ly hôn với ông T 3 lần nhưng cuộc sống hôn nh n vẫn không cải thiện được, mục đích hôn nh n không đạt được. ng T không đồng ý ly hôn nhưng không v lý do t nh cảm mà v lý do khác và không đưa ra biện pháp nào để hàn g n t nh cảm vợ chồng. ng T đã vi phạm nghĩa vụ của người chồng làm cho hôn nh n không thể kéo dài n n có c n cứ chấp nhận y u cầu của nguy n đơn.
Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Vợ chồng có 02 con
- Nguyễn Hoàng T1- sinh ngày 12/9/2000 đã trưởng thành
- Nguyễn Gia T2 - sinh ngày 04/8/2010, Tòa án đã tiến hành ghi ý kiến của cháu T2 và nguyện vọng của cháu T2 là ở với mẹ. Ông T cũng thống nhất là con muốn ở với ai th người đó có trách nhiệm nuôi dưỡng. Bà L y u cầu được nuôi cháu T2 và đủ điều kiện nuôi dưỡng, ch m sóc, đảm bảo sự phát triển của cháu T2 nên giao cho bà L nuôi dưỡng cháu T2 đến khi trưởng thành.
Bà L không y u cầu cấp dưỡng nuôi con n n không xem xét giải quyết.
Về tài sản và nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không y u cầu giải quyết n n Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Nguy n đơn bà Nguyễn Thảo L phải nộp án phí d n sự sơ thẩm theo luật định của pháp luật.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát đối với vụ án phù hợp với nhận định của Tòa án n n chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QU ẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ Luật tố tụng d n sự; Điều 51, Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật HNGĐ n m 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuy n xử: Chấp nhận y u cầu của nguy n đơn.
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thảo L được ly hôn với ông Nguyễn Tấn T.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con
Nguyễn Hoàng T1- sinh ngày 12/9/2000 đã trưởng thành
Giao con chung Nguyễn Gia T2 - sinh ngày 04/8/2010 cho bà Nguyễn Thảo L trực tiếp tục nuôi dưỡng và giáo dục con chung đến khi trưởng thành, bà L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền th m nom và ch m sóc con chung, không ai được quyền cản trở. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc th m nom để cản trở hoặc g y ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con th người trực tiếp nuôi con có quyền y u cầu Tòa án hạn chế quyền th m nom con của người đó. V lợi ích của con chung, khi cần thiết cha, mẹ hoặc cá nh n, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nh n và gia đ nh có quyền y u cầu Tòa án xem xét và quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản và nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận nên không y u cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà Nguyễn Thảo L phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí d n sự sơ thẩm, bà Lđã nộp tại biên lai thu số 0002894, ngày 21/4/2023 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện B c B nh, bà Nguyễn Thảo Lđã nộp đủ án phí.
Về quyền kháng cáo: Án xử công khai có mặt nguy n đơn, báo cho nguy n đơn biết có quyền kháng cáo trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày tuy n án. Bị đơn v ng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ni m yết công khai bản án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND (Tỉnh, Huyện); - TAND tỉnh B nh Thuận; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thanh Nữ Kiều Oanh |