- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đào Thị Ngọc Tằm, Nguyễn Thị Kim Huệ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đào Thị Ngọc T, ông Bùi Đình C đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Kim H về việc "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản".
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. THANH KHÊ – TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2023/DS-ST Ngày: 10-5-2023 V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Ngọc Hưng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Thuận
2. Bà Lê Thị Nhớ
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Nguyễn Viết Cường - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng: Ông Nguyễn Tiến Bách - Kiểm sát viên.
Trong ngày 10 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 320/2023/TLST-DS ngày 30 tháng 12 năm 2022 về "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 320/2023/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 320/2023/QĐST-DS ngày 14 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Bà Đào Thị Ngọc T, sinh năm 1979 và ông Bùi Đình C, sinh năm 1980, cùng trú tại: Số nhà A đường B, phường C, quận D, Tp Đà Nẵng. Có mặt.
-Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1984, trú tại: Số nhà A1 đường B1, phường C1, quận D1, TP. Đà Nẵng. Vắng mặt.
-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1983, trú tại: Số nhà A1 đường B1, phường C1, quận D1, TP. Đà Nẵng. Vắng măt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện gửi đến Tòa án ngày 15/12/2022, đơn khởi kiện bổ sung ngày 29/12/2022, bản tự khai và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn bà Đào Thị Ngọc T, ông Bùi Đình C trình bày: Ngày 02/8/2021, bà Đào Thị Ngọc T có cho bà Nguyễn Thị Kim H mượn số tiền 420.000.000đ (Bốn trăm hai mươi triệu đồng) để mở quán cà phê buôn bán, hẹn trong vòng 03 tháng sẽ trả số tiền trên. Nhưng đến nay đã quá thời hạn trên bà H vẫn chưa trả tiền cho bà T. Vì vậy, bà T yêu cầu Tòa án nhân dân quận Thanh Khê buộc bà Nguyễn Thị Kim H phải trả cho bà T số tiền 420.000.000đ (Bốn trăm hai mươi triệu đồng).
Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim H, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn D: không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, vắng mặt tại phiên tòa mặc dù đã được Tòa án triệu tập lệ nhiều lần.
* Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng phát biểu ý kiến như sau:
- Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim H, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn D được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, do đó bị đơn bà Nguyễn Thị Kim H, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn D chưa thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc bà Nguyễn Thị Kim H phải trả cho bà Đào Thị Ngọc T số tiền 420.000.000đ (Bốn trăm hai mươi triệu đồng).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa; sau khi đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng phát biểu quan điểm về thủ tục và nội dung giải quyết vụ án; sau khi thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bà Đào Thị Ngọc T yêu cầu Tòa án nhân dân quận Thanh Khê buộc bà Nguyễn Thị Kim H phải trả cho bà T số tiền 420.000.000đ (Bốn trăm hai mươi triệu đồng). Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim H có nơi cư trú tại quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng. Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng thụ lý và giải quyết yêu cầu khởi kiện về việc "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" là đúng với quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Phiên tòa hôm nay là lần thứ hai bị đơn bà Nguyễn Thị Kim H, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn D vắng mặt không có lý do chính đáng, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
Xét về nội dung khởi kiện:
Theo Giấy mượn tiền ngày 02/8/2021 thể hiện bà Nguyễn Thị Kim H có mượn của bà Đào Thị Ngọc T số tiền 420.000.000đ (Bốn trăm hai mươi triệu đồng), hẹn trong vòng 03 tháng sẽ trả số tiền trên. Xét thấy việc giao kết Hợp đồng nói trên là đúng về chủ thể, nội dung Hợp đồng phù hợp với Điều 463 Bộ luật Dân sự.
Sau khi vay nợ, khi đến hạn trả nợ bà T đã tìm gặp nhiều lần nhưng bà H không trả nợ mà cắt liên lạc, cố tình tránh mặt. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ bị đơn bà Nguyễn Thị Kim H nhiều lần nhưng bà H vắng mặt tại Tòa án và không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bà Nguyễn Thị Kim H phải trả cho bà Đào Thị Ngọc T số tiền 420.000.000đ (Bốn trăm hai mươi triệu đồng).
Về án phí: Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim H phải chịu 20.800.000đ (Hai mươi triệu, tám trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố Tụng dân sự và Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Do yêu cầu khởi kiện của bà T được chấp nhận nên bà T không chịu án phí, hoàn trả cho bà T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.400.000đ (Mười triệu, bốn trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0008691 ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự q. Thanh Khê, Tp Đà Nẵng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự và Điều 26 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đào Thị Ngọc T, ông Bùi Đình C đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Kim H về việc "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản".
Tuyên xử:
1. Buộc bà Nguyễn Thị Kim H trả cho bà Đào Thị Ngọc T số tiền 420.000.000đ (Bốn trăm hai mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Về án phí:
Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim H phải chịu 20.8000.000đ (Hai mươi triệu, tám trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho bà Đào Thị Ngọc T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.400.000đ (Mười triệu, bốn trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0008691 ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự q. Thanh Khê, Tp Đà Nẵng.
3. Án xử công khai sơ thẩm, báo cho nguyên đơn có mặt biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết kết quả xét xử tại nơi cư trú.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Người tham gia tố tụng; - VKSND quận Thanh Khê; - Chi cục THADS Q. Thanh Khê; - Lưu Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Ngọc Hưng |