vanban.org

Bản án 24/2022/QĐST-HNGĐ — Hôn nhân và gia đình

TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 19/01/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tuấn Anh lừa đảo chiếm đoạt tài sản - phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 174 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 20…"
  • Căn cứ chính? Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và Nghị; Điều 174 Bộ luật Hình sự; Điều 290 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
----------------
Bản án số: 24/2022/HS-ST
Ngày: 19 – 01 – 2022

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

--------------------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA T NH Đ NG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Hướng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Phi Hùng

Bà Thiều Thị Phi Loan.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Anh Thư – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Võ Hồng Toàn – Kiểm sát viên

Ngày 19 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa xét xử s thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 618/2021/TLST-HS ngày 20 tháng 12 năm 20219 theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số 587/2021 QĐXXST-HS ngày 24 tháng 12 năm 2021, đối với bị cáo:

Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1993 tại Đồng Nai.

N i cư trú: khu phố 10, phường T, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; nghề nghi p: Không; trình độ văn h a: 6/12; dân tộc: Kinh; giới t nh: Nam; tôn giáo: Thiên chúa; quốc tịch: Vi t Nam; con ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thị K; bị cáo chưa c vợ con;

Tiền án: ngày 28 6 2016 bị Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa xử phạt 08 tháng tù về tội “Cố ý làm hư hỏng tài sản”.

Tiền sự: ngày 04 5 2020 bị Ủy ban nhân dân phường Tân Hòa, thành phố Biên Hòa áp dụng bi n pháp giáo dục tại xã, phường.

Bị cáo bị tạm giữ (giam) ngày 27/5/2021.

- Bị hại:

Anh Trư ng Công Đ, sinh năm 1988

Địa chỉ: Ấp 3, xã Thanh S n, huy n Định Quán, tỉnh Đồng Nai.

Người c quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Ông Trần Ngọc T, sinh năm 1982

Địa chỉ: khu phố 8A, phường T, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

(Bị cáo đề nghị xét xử vắng mặt, bị hại vắng mặt và người c quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt)

NỘI DUNG V ÁN

Theo các tài li u c trong hồ s vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án được t m tắt như sau:

Nguyễn Tuấn A và anh Trư ng Công Đ c quen bi t với nhau. Khoảng 10 giờ ngày 22 7 2020, anh Đ điều khiển xe mô tô hi u Weva, biển số 60AD-066.27 đ n nhà Tuấn A tại khu phố 10, phường Tân Hòa, thành phố Biên Hòa để tìm Tuấn A đòi lại chi c đi n thoại di động hi u Oppo A1K đã đưa cho Tuấn A trước đ . Do muốn c tiền tiêu xài và mua ma túy sử dụng nên khi thấy anh Đ đ n thì Tuấn A nảy sinh ý định chi m đoạt xe mô tô của anh Đ để đem đi cầm. Thực hi n ý định trên, Tuấn A giả vờ hỏi mượn xe của anh Đ để đi công vi c, do tưởng là Tuấn A mượn xe để đi lấy đi n thoại về trả cho mình nên anh Đ đồng ý và giao xe mô tô hi u Weva, biển số 60AD-066.27 cho Tuấn A. Sau đ , Tuấn A đã điều khiển xe mô tô trên đ n ti m game bắn cá “Rồng Đỏ” tại khu phố 9A, phường Tân Biên, thành phố Biên Hòa và nhờ bạn của Tuấn A là Nguyễn Đức L, ngụ tại khu phố 10, phường Tân Biên, thành phố Biên Hòa tìm chỗ để cầm xe. Do Tuấn A nói là xe mô tô của Tuấn A nên L tin tưởng và dẫn Tuấn A đ n gặp anh Trần Ngọc T, ngụ tại khu phố 8A, phường Tân Biên, thành phố Biên Hòa và Tuấn A đã cầm xe mô tô trên cho anh T với giá 3.000.000đ (Ba tri u đồng), số tiền trên Tuấn A đã đi mua ma túy sử dụng và ch i game bắn cá h t. Sau khi đợi không thấy Tuấn A trả lại xe nên anh Đ đã đ n trình báo Công an phường Tân Hòa lập hồ s chuyển đ n C quan Cảnh sát Điều tra Công an thành phố Biên Hòa.

Vật chứng của vụ án: 01 xe mô tô hi u Weva, biển số 60AD-066.27 C quan Cảnh sát Điều tra Công an thành phố Biên Hòa đã thu hồi và trả lại cho anh Trư ng Công Đ.

Tại bản k t luận định giá số 449/KL-HĐĐGTS ngày 12 10 2020 của Hội đồng định giá tài sản thành phố Biên Hòa k t luận: “01 xe mô tô hi u Weva, biển số 60AD-066.27 trị giá là 10.625.000đ (Mười tri u sáu trăm hai mư i lăm nghìn đồng)”.

Tại bản cáo trạng số 10/CT/VKSBH ngày 15/12/2021, Vi n kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa đã truy tố bị cáo Nguyễn Tuấn A về tội “Lừa đảo chi m đoạt tài sản” quy định tại khoản 1 Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015. Đồng thời, tại phiên tòa, Kiểm sát viên trình bày lời luận tội, giữ nguyên quy t định truy tố và đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 174; điểm s khoản 1 Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52 - BLHS để xử phạt bị cáo Nguyễn Tuấn A từ 01 năm 02 tháng tù đ n 01 năm 06 tháng tù.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN

Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong hồ s vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Các hành vi, quy t định tố tụng của C quan điều tra Công an thành phố Biên Hòa, điều tra viên, Vi n kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa, kiểm sát viên trong quá trình khởi tố, truy tố đã thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015. Quá trình điều tra và tại phiên tòa các bị cáo và những người tham gia tố tụng khác không c người nào c ý ki n hoặc khi u nại về hành vi, quy t định của C quan ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng. Do đ các hành vi, quy t định tố tụng của C quan ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng đã thực hi n đều hợp pháp. Bị cáo A đề nghị Hội đồng xét xử ti n hành xét xử vắng mặt bị cáo nên căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 290 Bộ luật tố tụng hình sự Hội đồng xét xử quy t định xét xử vắng mặt bị cáo A.

[2] Theo các bản tự khai, biên bản ghi lời khai và Biên bản hỏi cung bị can thì bị cáo A đã thừa nhận về hành lừa đảo chi m đoạt tài sản như đã nêu trên. Lời khai nhận của bị cáo phù hợp với các tài li u, chứng cứ đã thu thập trong hồ s vụ án. Như vậy, Hội đồng xét xử đã c đủ c sở k t luận: Ngày 22/7/2020, tại số nhà 15 5 khu phố 10, phường Tân Hòa, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai bị cáo Nguyễn Tuấn A đã dùng thủ đoạn gian dối để lừa đảo chi m đoạt 01 xe mô tô hi u Weva biển số 60AD – 066.27 là tài sản của anh Trư ng Công Đ c trị giá 10.625.000đ. Do đ , hành vi của bị cáo A đã cấu thành tội “Lừa đảo chi m đoạt tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 174 Bộ luật hình sự.

[3] Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm đ n tài sản của người khác, làm ảnh hưởng đ n an ninh, trật tự tại địa phư ng nên cần xử phạt bị cáo mức án nghiêm để cải tạo, giáo dục bị cáo trở thành người công dân tốt, sống tuân thủ pháp luật, đồng thời còn nhằm răn đe và phòng ngừa chung.

[4] Xét tình ti t tăng nặng thấy rằng: Bị cáo A c một tiền sự; bị cáo c một tiền án chưa được x a án t ch mà lại ti p tục phạm tội là tái phạm theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự.

[5] Xét các tình ti t giảm nhẹ trách nhi m hình sự thì thấy: Xét bị cáo thành khẩn khai báo được quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 BLHS.

[6] Về dân sự: anh Trư ng Công Đ và anh Trần Ngọc T không yêu cầu bồi thường nên không đặt ra xem xét.

[7] Về án ph : Buộc bị cáo phải nộp 200.000đ án phí hình sự s thẩm.

[8] Đối với Nguyễn Đức L đã giúp Nguyễn Tuấn A cầm chi c xe mô tô hi u Weva, biển số 60AD-066.27 nhưng không bi t là tài sản do Tuấn A chi m đoạt của anh Trư ng Công Đ nên C quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Biên Hòa không xử lý.

[9] Đối với anh Trần Ngọc T đã cầm chi c xe mô tô hi u Weva, biển số 60AD-066.27 nhưng không bi t là tài sản do Tuấn A chi m đoạt của anh Trư ng Công Đ nên C quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Biên Hòa không xử lý.

V các lẽ trên;

QUYẾT Đ NH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 174; điểm s khoản 1 Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52 của Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017.

1. Tuyên bố bị cáo Nguyễn Tuấn A phạm tội “Lừa đảo chi m đoạt tài sản”.

2. Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Tuấn A 01 (một) năm tù. Thời hạn tù t nh từ ngày 27/5/2021.

3. Về án ph : Áp dụng Điều 136 của Bộ luật tố tụng hình sự và Nghị quy t số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án ph , l ph Tòa án;

Buộc bị cáo phải nộp 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) án ph hình sự s thẩm.

4. Bị cáo, bị hại và người c quyền lợi nghĩa vụ liên quan c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp l .

Cỡ chữ