vanban.org

Bản án 24/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho chị Đồng Thị Minh Th được ly hôn anh Dương Ngọc Ph.

Về con chung: Giao chị Đồng Thị Minh Th trực tiếp nuôi dưỡng cháu Dương Ngọc Quỳnh A, sinh ngày 21/3/2008, cháu Dương Tâm H, sinh ngày 02/01/2016. Tạm hoãn việc góp phí tổn nuôi con cho anh Ph đến khi chị Thu có yêu cầu hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Anh Ph có quyền, nghĩa vụ thăm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đồng Thị Minh Th xin ly hôn anh Dương Ngọc Ph"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho chị Đồng Thị Minh Th được ly hôn anh Dương Ngọc Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ XUYÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2022/HNGĐ-ST
Ngày 27 - 01 - 2022
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ XUYÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lã Phi Hùng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đào Đức Giôn và ông Phạm Văn Hùng

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Dung, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Đức Thịnh - Kiểm sát viên

Trong ngày 27 tháng 01 năm 2022 tại trụ sở TAND huyện Phú Xuyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 205/ 2021/ TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2021 về việc kiện ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 65/ 2021/ QĐXX - ST ngày 21 tháng 12 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2021/QĐST - DS ngày 06/01/2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đồng Thị Minh Th, sinh năm 1983

Bị đơn: Anh Dương Ngọc Ph, sinh năm 1982

Đều có HKTT: Thôn Y, xã Th, huyện X, Thành phố Hà Nội.

Chị Th có mặt, anh Ph vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn và những lời khai tại Toà, nguyên đơn chị Đồng Thị Minh Th trình bày:

- Về hôn nhân: Chị Th và anh Dương Ngọc Ph tự nguyện kết hôn vào ngày 27/4/2007, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Phú Minh, huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội. Sau khi cưới, chị về chung sống với anh Ph ngay tại gia đình anh Ph. Đến năm 2019 thì chị Th và anh Ph chuyển về thôn Duyên Yết, xã Hồng Thái, huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội ở và làm ăn từ đó cho đến nay. Quan hệ vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp, mỗi người có một quan điểm lối sống khác nhau, vợ chồng luôn bất đồng quan điểm sống, hơn nữa anh Phương không quan tâm đến gia đình. Vợ chồng đã ly thân gần một năm nay không còn quan hệ gì. Nhận thấy tình cảm không còn, hạnh phúc không có, chị đề nghị được ly hôn anh Phương.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Dương Ngọc Quỳnh A, sinh ngày 21/3/2008, cháu Dương Tâm H, sinh ngày 02/01/2016. Hiện nay cháu cả hai con chung đang ở với chị Th. Ly hôn chị Th xin được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả hai con chung, không yêu cầu anh Ph phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về công nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về phía anh D Ngọc Ph:

Quá trình giải quyết vụ án, anh Ph không đến Tòa làm việc, nên Tòa án kết hợp với UBND xã Hồng Thái, thôn Duyên Yết đến tận nhà anh Ph, chị Th tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án, Giấy triệu tập, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng anh Phương vẫn không đến tòa làm việc. Tòa án cũng niêm yết các văn bản tố tụng tại nhà anh Phương, chị Thu, UBND xã Hồng Thái, Tòa án nhân dân huyện Phú Xuyên theo quy định của pháp luật.

Mặc dù đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ, nhưng anh Phương cố tình không đến Tòa làm việc, nên không rõ quan điểm của anh Ph.

Tại phiên toà: Chị Đồng Thị Minh Th giữ nguyên yêu cầu của mình.

Đại diện VKSND huyện Phú Xuyên tham gia phiên toà phát biểu về việc giải quyết vụ án:

Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định về thủ tục tố tụng của Pháp luật TTDS trong quá trình giải quyết vụ án. Nguyên đơn đã chấp hành đầy đủ nghĩa vụ tố tụng, bị đơn chưa chấp hành đầy đủ nghĩa vụ tố tụng của mình.

Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Đồng Thị Minh Thu, cho chị Th được ly hôn với anh Dương Ngọc Ph; giao cả 02 con chung là cháu D Ngọc Quỳnh A, sinh ngày 21/3/2008, cháu Dương Tâm H, sinh ngày 02/01/2016 cho chị Th trực tiếp, nuôi dưỡng, chăm sóc, tạm hoãn việc góp phí tổn nuôi con cho anh Ph và không xem xét quan hệ tài sản chung vợ chồng do chị Th không yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Mặc dù vào thời điểm Tòa án tiến hành giải quyết vụ án, anh Dương Ngọc Ph vẫn có mặt tại nơi cư trú, Tòa án đã tiến hành giao, niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật, nhưng vẫn không thấy anh Ph đến Tòa làm việc, nên bị coi là trường hợp bị đơn cố tình không đến Tòa làm việc; vì vậy, không cần sự có mặt của anh Ph, Tòa án vẫn tiến hành đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.

Về hôn nhân: Xét quan hệ hôn nhân giữa chị Đồng Thị Minh Th và anh Dương Ngọc Ph, tuy là cuộc hôn nhân tự nguyện, tiến bộ có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Phú Minh, huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội, thời gian chung sống với nhau được hơn 10 năm, sau đó cả hai không chung sống với nhau nữa, bằng việc anh Phương không sống chung với chị Th nữa, là một bằng chứng nói lên quan hệ hôn nhân giữa chị Th và anh Ph tuy không rõ nguyên nhân từ đâu, song đã ẩn chứa những mâu thuẫn, bất đồng hết sức nghiêm trọng.

Do thời gian ly thân đã lâu, mọi níu kéo trở nên vô vọng, tình cảm vợ chồng không còn, phía chị Th quyết định xin ly hôn anh Ph. Quá trình tố tụng, việc anh Phương cố tình không chịu đến tòa làm việc không chỉ thể hiện thái độ không tôn trọng cơ quan tố tụng mà ở một góc độ khác còn thể hiện ý thức không mong muốn hòa giải đoàn tụ vợ chồng. Xác minh tại nơi cư trú, chính quyền địa phương cũng xác nhận, mâu thuẫn giữa các bên là không thể hàn gắn và trên thực tế quan hệ hôn nhân thực sự chấm dứt đã gần một năm nay.

Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Th và anh Ph đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân tồn tại chỉ là hình thức, không còn ý nghĩa. Vì vậy, yêu cầu của chị Th xin ly hôn anh Ph là có cơ sở, nên áp dụng các quy định tại các Điều 51, 56, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 39 của BLDS chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Đồng Thị Minh Th, cho chị Th được ly hôn với anh Dương Ngọc Ph.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Dương Ngọc A, sinh ngày 21/3/2008, cháu Dương Tâm H, sinh ngày 02/01/2016. Do anh Ph không đến Tòa làm việc, nên giao cả hai con chung cho chị Th nuôi dưỡng và tạm hoãn việc góp phí tổn nuôi con cho anh Ph.

Về tài sản chung: Do chị Th không yêu cầu giải quyết; quá trình giải quyết vụ án, anh Ph không đến Tòa làm việc, nên chưa có đầy đủ căn cứ xác định được tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng. Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt nên phần tài sản, công nợ của vợ chồng, cần tách ra chưa xét trong vụ án này và sẽ được giải quyết trong vụ án khác nếu có tranh chấp phát sinh .

Về án phí: Chị Đồng Thị Minh Th phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Điều 39 BLDS; Điều 147 Bộ luật TTDS và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho chị Đồng Thị Minh Th được ly hôn anh Dương Ngọc Ph.

2. Về con chung: Giao chị Đồng Thị Minh Th trực tiếp nuôi dưỡng cháu Dương Ngọc Quỳnh A, sinh ngày 21/3/2008, cháu Dương Tâm H, sinh ngày 02/01/2016. Tạm hoãn việc góp phí tổn nuôi con cho anh Ph đến khi chị Thu có yêu cầu hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Anh Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về án phí: Chị Đồng Thị Minh Th phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào khoản tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên thu tạm ứng án phí số AA/2020/0047664 ngày 24/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Xuyên. Chị Th đã nộp đủ án phí án phí ly hôn sơ thẩm.

Án xử công khai sơ thẩm, đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kÓ tõ ngµy nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND Thành phố;

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

- VKSND Thành phố, huyện;

- Chi cục THADS huyện;

- Các đương sự;

( đã ký)

- UBND thị trấn Phú Minh;

- Lưu hồ sơ + VP.

Lã Phi Hùng THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ