- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dụng Thị Bích M-Thông Văn C"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 53; Khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản…
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2022/HNGĐ- ST. Ngày: 24/8/2022. Về việc: “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH
TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Quốc Tuấn.
Các hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Phương Dung
Ông Tạ Văn Việt
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Minh Thị Thu Hòa- Cán bộ Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Thu Vân- Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 185/2022/TLST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2022 về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 08/8/2022, giữa các đương sự :
- NgU đơn: Chị Dụng Thị Bích M, sinh năm 1988
Địa chỉ: 278 khu phố L, thị trấn S,huyện B,tỉnh Bình Thuận
- Bị đơn: Anh Thông Văn C, sinh năm 1980
Địa chỉ: Thôn Tr, xã P ,huyện B,tỉnh Bình Thuận
Các đương sự có mặt trước tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Trong đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai và tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay, ngU đơn chị Dụng Thị Bích M trình bày:
1.Về hôn nhân: Chị Dụng Thị Bích M và anh Thông Văn C sống với nhau và có đăng ký kết hôn vào ngày 18/4/2019 tại UBND xã Phan Thanh, huyện Bắc Bình.
Chị Dụng Thị Bích M và anh Thông Văn C lấy nhau trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, được hai bên gia đình đồng ý. Cuộc sống vợ chồng thời gian đầu hạnh phúc. Đến năm 2021, vợ chồng phát sinh mâu thuẩn ngày càng trầm trọng do tính tình không hợp. Hiện nay, chị Dụng Thị Bích M và anh Thông Văn C đã sống ly thân. Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chị Dụng Thị Bích M yêu cầu tòa án giải quyết cho chị Dụng Thị Bích M được ly hôn với anh Thông Văn C.
2.Về con chung: Có 02 con chung tên Thông Dụng Khánh B, sinh ngày 21/3/2020; Thông Dụng Khánh U, sinh ngày 18/8/2021. Chị Dụng Thị Bích M có yêu cầu tiếp tục nuôi các con Thông Dụng Khánh B và Thông Dụng Khánh U. Chị Dụng Thị Bích M không yêu cầu anh Thông Văn C cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Thông Văn C trình bày: Anh Thông Văn C thừa nhận lời trình bày của chị Dụng Thị Bích M về thời gian đăng ký kết hôn và con chung là đúng. Song anh không đồng ý ly hôn, vì còn thương vợ thương con. Về tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết. Nếu tòa án xử cho ly hôn chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị M thì anh Thông Văn C đồng ý giao các con Thông Dụng Khánh B và Thông Dụng Khánh U cho chị Dụng Thị Bích M tiếp tục nuôi dưỡng và không cấp dưỡng nuôi con.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình phát biểu ý kiến đối với vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án; Xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp. Việc chấp hành pháp luật của ngU, bị đơn đúng theo quy định của BLTTDS năm 2015 đảm bảo quyền và lợi ích của đương sự trong vụ án. Về thời hạn giải quyết vụ án đúng theo quy định của pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, khoản 1 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 19; Điều 51; Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Đề nghị HĐXX xử chấp nhận chị Dụng Thị Bích M được ly hôn anh Thông Văn C. Giao các con Thông Dụng Khánh B và Thông Dụng Khánh U cho chị Dụng Thị Bích M tiếp tục nuôi, chị M không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con nên tòa không xem xét giải quyết. Anh C được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Tài sản chung và nợ chung không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Về án phí đương sự chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Tòa án nhận định:
Về thẩm quyền: Chị Dụng Thị Bích M có đơn đề nghị giải quyết việc hôn nhân giữa chị Dụng Thị Bích M và anh Thông Văn C theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình.
Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Dụng Thị Bích M và anh Thông Văn C là hợp pháp.
Xét lời khai của ngU đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Thực tế, vợ chồng chị Dụng Thị Bích M và anh Thông Văn C xảy ra mâu thuẫn nhiều lần không thể hàn gắn được. Hiện nay chị Dụng Thị Bích M và anh Thông Văn C đã sống ly thân. Do tình trạng mâu thuẩn trong hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Dụng Thị Bích M. Điều này cũng phù hợp với biên bản làm việc ngày 03/8/2022 của C quyền địa phương. Anh Thông Văn C không đồng ý ly hôn, vì còn thương vợ thương con song anh không thể hiện thiện chí hàn gắn mâu thuẩn vợ chồng cũng như tìm mọi biện pháp để cho vợ chồng đoàn tụ.
Về con chung: Giao con chung tên Thông Dụng Khánh B, sinh ngày 21/3/2020 và Thông Dụng Khánh U, sinh ngày 18/8/2021 cho chị Dụng Thị Bích M trực tiếp nuôi dưỡng.
Chị Dụng Thị Bích M không yêu cầu anh Thông Văn C cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Dụng Thị Bích M phải nộp án phí DSST theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát đối với vụ án phù hợp với nhận định của Tòa án nên chấp nhận
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 53; Khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
TU xử :
1. Về hôn nhân:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngU đơn.
Cho chị Dụng Thị Bích M ly hôn với anh Thông Văn C
2. Về nuôi con chung:
Giao con chung tên Thông Dụng Khánh B, sinh ngày 21/3/2020 và Thông Dụng Khánh U, sinh ngày 18/8/2021 cho chị Dụng Thị Bích M trực tiếp nuôi dưỡng.
Chị Dụng Thị Bích M không yêu cầu anh Thông Văn C cấp dưỡng nuôi con.
Anh Thông Văn C được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung
2. Về án phí: Chị Dụng Thị Bích M phải nộp 300.000đ án phí DSST nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002399 ngày 22/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bắc Bình. Chị Dụng Thị Bích M đã nộp đủ tiền án phí DSST.
NgU, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tU án.
| Nơi nhận: -VKS Bắc Bình. -Các đương sự -Lưu h/s. Hội thẩm nhân dân. Trần Thị Nguyệt Bình . Tạ Văn Việt | T /M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA LÂM QUỐC TUẤN Chủ tọa phiên tòa. Thẩm phán. Lâm Quốc Tuấn |