vanban.org

Bản án 24/2022/HNGĐ-PT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Nghệ An Tuyên án 22/11/2022 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 22/11/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đậu Thị H được ly hôn anh Dương Đình T.

Về con chung: Giao cháu Dương Thị Thảo N, sinh ngày 07/11/2019 cho anh Dương Đình T được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục (cháu T hiện đang ở với anh T). Chị Đậu Thị H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con do anh T không yêu c u. Chị Đậu Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Đậu Thị H được ly hôn anh Dương Đình T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2022/HNGĐ-PT
Ngày: 22 - 11 - 2022
V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Sơn.

Các Thẩm phán: B Tr n Thị M Hải v

Phạm Thị Thuý Quỳnh

- Thư ký phiên tòa: B Đậu Thị Bích Thủy – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà:

Bà Nguyễn Thị Phương Nam - Kiểm sát viên.

Trong ngày 22 tháng 11 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An xét xử phúc thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 22/2022/TLPT-HNGĐ ng y 19 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” do có kháng cáo của anh Dương Đình T đối với ản án Hôn nhân gia đình sơ thẩm số 102/2022/HNGĐ-ST ng y 15/9/2022 của Tòa án nhân dân huyện TK, tỉnh Nghệ An. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 25/2022/QĐXXPT - HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đậu Thị H, sinh năm 1995 – có mặt.

Trú tại: Xóm Đ Sơn (xóm mới Hồng Sơn), xã NP, huyện TK, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Dương Đình T, sinh năm 1991 – có mặt.

Trú tại: Xóm Tân Hồng (xóm mới Hồng Sơn), xã NP, huyện TK, tỉnh Nghệ An.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo ản án sơ thẩm vụ án có nội dung như sau:

Theo đơn khởi kiện xin ly hôn, Bản tự khai ng y 07/6/2022; Biên ản hòa giải các ng y 14/6/2022; 21/6/2022 v 30/6/2022 tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn chị Đậu Thị H trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đậu Thị H v anh Dương Đình T tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau v o ng y 15 tháng 01 năm 2019 tại UBND xã NP, huyện TK, tỉnh Nghệ An trên cơ sở tự nguyện, không ai ép uộc. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng thường hay xảy ra cãi vã, ất đồng quan điểm sống nên cuộc sống hôn nhân của vợ chồng mâu thuẫn tr m trọng, cả hai đã cố gắng khắc phục nhưng không được, nay chị xét thấy không còn tình cảm với anh T nữa, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị H đề nghị Tòa án nhân dân huyện TK giải quyết cho chị được ly hôn với anh Dương Đình T.

- Về con chung: Chị v anh Dương Đình T có 01 con chung l Dương Thị Thảo N, sinh ngày 07/11/2019. Nếu vợ chồng được ly hôn chị có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung v không yêu c u anh Dương Đình T phải cấp dưỡng tiền nuôi con.

Về t i sản chung v nợ chung: Chị H không yêu c u Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Dương Đình T trình y tại Bản tự khai ng y 07/6/2022; Biên ản hòa giải các ng y 14/6/2022; 21/6/2022 v 30/6/2022 v tại phiên tòa .

- Về quan hệ hôn nhân: Anh T thống nhất như lời trình y của chị H về thời gian v điều kiện kết hôn của vợ chồng, sau khi vợ chồng kết hôn chung sống hòa thuận, hạnh phúc được một thời gian thì nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân xuất phát từ việc chị H đi l m ăn xa nên giữa vợ chồng xẩy ra những mâu thuẫn, ất đồng về tính cách v quan điểm sống, anh đã cố gắng động viên chị H quay về chung sống nhưng chị H vẫn cương quyết không quay về. Nay chị H có nguyện vọng được ly hôn với anh thì anh chỉ đồng ý ly hôn khi chị H giao con lại cho anh nuôi dưỡng, chăm sóc.

- Về con chung: Anh v chị H có 01 con chung l Dương Thị Thảo N, sinh ngày 07/11/2019. Nếu vợ chồng ly hôn anh có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung v không yêu c u chị Đậu Thị H phải cấp dưỡng tiền nuôi con.

- Về t i sản chung v nợ chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết .

Tại ản án sơ thẩm số 102/2022/HNGĐ-ST ngày 15/9/2022 của Tòa án nhân dân huyện TK, tỉnh Nghệ An đã quyết định.

Áp dụng khoản 1 Điều 28; Điều 227; Điều 266 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014. Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đậu Thị H được ly hôn với anh Dương Đình T.

2. Về con chung: Giao con chung Dương Thị Thảo N, sinh ngày 07/11/2019 cho chị Đậu Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh T vì chị H chưa có yêu c u. Anh T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Ngo i ra ản án còn tuyên về án phí v quyền kháng cáo của các đương sự.

Ngày 07/10/2022, anh Dương Đình T kháng cáo với nội dung: Chị H đã tự ý ỏ nh ra đi, không chu cấp, quan tâm gì đến con, đưa người khác đến đe dọa ố mẹ anh, đánh đập anh. Nay anh đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được nuôi con thì anh mới đồng ý ly hôn.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Nghệ An phát iểu ý kiến: Anh Dương Đình T kháng cáo trong thời hạn luật định; nội dung, hình thức đơn kháng cáo phù hợp với quy định của pháp luật; vì vậy, kháng cáo của anh T được Tòa án cấp phúc thẩm thụ lý, giải quyết theo trình tự phúc thẩm l đúng pháp luật.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bộ luật Tố tụng dân sự, chấp nhận kháng cáo của anh Dương Đình T; sửa ản án sơ thẩm về giao quyền nuôi con.

Căn cứ v o khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân v gia đình; điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Uỷ an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý v sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đậu Thị H được ly hôn anh Dương Đình T.

Về con chung: Giao cháu Dương Thị Thảo N, sinh ngày 07/11/2019 cho anh Dương Đình T được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục. Chị Đậu Thị H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con do anh T không yêu c u.

Anh Dương Đình T không phải chịu án phí phúc thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi xem xét các t i liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà phúc thẩm v căn cứ v o kết quả tranh luận tại phiên to , ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về nội dung: Anh Dương Đình T kháng cáo với lý do: Chị H đã tự ý ỏ nh ra đi, không chu cấp, quan tâm gì đến con, đưa người khác đến đe dọa ố mẹ anh, đánh đập anh. Nay anh đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được nuôi con thì anh mới đồng ý ly hôn.

Xét kháng cáo của anh Dương Đình T:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Đình T và chị Đậu Thị H có đăng ký kết hôn v o ng y 15/01/2019 tại Ủy an nhân dân xã NP, huyện TK, tỉnh Nghệ An trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng ất đồng trong quan điểm trong cuộc sống, không tin tưởng lẫn nhau, anh T nghi ngờ chị H không chung thủy, không tôn trọng lẫn nhau, hiện tại vợ chồng đã sống ly thân từ ng y 15/5/2022. Xét tình trạng hôn nhân giữa anh T v chị H mâu thuẫn đã đến mức tr m trọng, cuộc sống chung không thể kéo d i, mục đích hôn nhân không đạt được nên ản án sơ thẩm đã căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân v gia đình, xử cho chị H được ly hôn với anh T là đúng quy định của pháp luật.

2.2. Về con chung: Vợ chồng chị Đậu Thị H v anh Dương Đình T có 01 con chung tên l Dương Thị Thảo N, sinh ngày 07/11/2019. Sau khi con được 17 tháng tuổi chị H đi l m ở H Nội cho đến Tết năm 2022. Đến ng y 15/5/2022 vợ chồng sống ly thân, chị H ỏ về nh ố mẹ đẻ ở. Để lại con cho anh T nuôi dưỡng. Xét thấy, cháu Dương Thị Bảo T do anh T nuôi dưỡng, từ 17 tháng tuổi đến nay đã trên 36 tháng tuổi không có sự chăm sóc của người mẹ, cháu T vẫn được anh T chăm sóc nuôi dưỡng v học h nh đ y đủ v hiện nay đang ở với anh. Để không l m xáo trộn cuộc sống của cháu, đảm ảo sự ổn định về nơi ăn ở, học h nh của cháu T. Do đó, chấp nhận kháng cáo của anh T, sửa ản án về ph n nuôi con, giao cháu T cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con anh T không yêu c u nên miễn xét.

Về án phí: Anh Dương Đình T kháng cáo được chấp nhận không phải chịu án phí Hôn nhân gia đình phúc thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bộ luật Tố tụng dân sự, chấp nhận kháng cáo của anh Dương Đình T. Sửa ản án sơ thẩm về ph n nuôi con.

Căn cứ v o khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân v gia đình; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Uỷ an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý v sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đậu Thị H được ly hôn anh Dương Đình T.

2. Về con chung: Giao cháu Dương Thị Thảo N, sinh ngày 07/11/2019 cho anh Dương Đình T được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục (cháu T hiện đang ở với anh T). Chị Đậu Thị H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con do anh T không yêu c u.

Chị Đậu Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Không ai được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc v giáo dục con chung. Nếu ai vi phạm thì người kia có quyền yêu c u Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung.

Sau khi ly hôn, vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu c u của một hoặc các ên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con v yêu c u cấp dưỡng nuôi con.

3. Về án phí: Anh Dương Đình T không phải chịu án phí hôn nhân gia đình phúc thẩm. Ho n trả cho anh Dương Đình T 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo iên lai thu tiền tạm ứng số 0008159 ng y 07/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TK.

4. Các ph n của ản án sơ thẩm không có kháng cáo, không ị kháng nghị có hiệu lực kể từ ng y hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ng y tuyên án./.

Cỡ chữ