- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án HNGĐ.PT Đỗ Thị T - Trần Văn B"
- Tòa quyết gì? Áp d n hoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố t n dân sự.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH Đ NG NA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2022/HNGĐ-PT Ngày 04 - 8 - 2022 V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘ CHỦ NGHĨA V ỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH Đ NG NA
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tr n Phư n Đ n
Các Thẩm phán:
Bà Phan Thị Thu Hư n
Ôn Dư n Lê Bửu Thiện
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Quỳnh - Thư T a án nhân dân tỉnh Đồn Nai.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân t nh Đồng Nai tham gia phiên toà: Ôn Ph n Đ c Nam - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 8 năm 2022, tại Tr s T a án nhân dân tỉnh Đồn Nai, xét xử phúc thẩm c n hai v án h n nhân ia ình phúc thẩm th l số: 18/2022/TLPT-HNGĐ n ày 25 tháng 5 năm 2022 về “Ly hôn, tranh ch p nu i con”.
Do bản án h n nhân ia ình s thẩm số 29/2022/HNGĐ-ST ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Toà án nhân dân TP. B bị bị n là n Tr n Văn B c Đ n hán cáo;
Theo Quyết ịnh ưa v án ra xét xử phúc thẩm số: 23/2022/QĐPT- HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2022 và Quyết ịnh hoãn phiên t a số: 42/2022/QĐPT-HNGĐ n ày 12 thán 7 năm 2022 iữa các ư n sự:
- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1980 (c mặt).
HKTT: Tổ R, KP. Đ, phườn P, thành phố B, tỉnh Đồn Nai.
Địa chỉ: Qu y thuốc T, số nhà ( h n số), Tổ L, hu phố T, phườn P, thành phố B, tỉnh Đồn Nai.
- Bị đơn: Ông Trần Văn B, sinh năm 1977 (c mặt).
HKTT: Số nhà ( h n số), Tổ R, KP. Đ, phườn P, thành phố B, tỉnh Đồn Nai.
Địa chỉ: Qu y thuốc T, số nhà ( h n số), Tổ L, hu phố T, phườn P, thành phố B, tỉnh Đồn Nai.
NỘ DUNG VỤ ÁN
Theo Bản án s thẩm:
Theo bản tự khai ngày 02 tháng 3 năm 2021 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Đỗ Thị T trình bày:
Bà T và ông B xây dựn ia ình vào năm 2004 trên c s tự n uyện, c ăn
ết h n n ày 05/3/2004 tại xã A, huyện L, tỉnh Đồn Nai. Quá trình vợ chồn chun sốn hạnh phúc thời ian u, sau vợ chồn b t ồn về quan iểm sốn , vợ chồn thườn xuyên mâu thuẫn, cải vã nhau, n B cư xử với con h n tốt, chửi bố mẹ bà, c m dao âm chém bà, ồn thời, n B ã c n ười ph nữ hác. Bà và ôn B mặc d c n sốn chun nhà nhưn việc ai n y làm, h n c n quan tâm, chăm s c nhau. Nay bà nhận th y tình trạn h n nhân hiện nay h n thể éo dài, m c ích h n nhân h n ạt nên bà yêu c u Toà án iải quyết cho bà ược ly h n với n B.
Về con chung: Có 02 cháu tên: Tr n Đỗ Anh T, sinh n ày 11/10/2005 và Tr n T n M, sinh n ày 11/3/2011. Bà yêu c u sau hi ly h n bà sẽ chăm s c, nu i dưỡn cháu T, cháu M, yêu c u n B c p dưỡn nu i con 5.000.000 ồn /thán , thời ian c p dưỡn ể từ n ày án c hiệu lực pháp luật.
Về tài sản chun : Vợ chồn tự thoả thuận, h n yêu c u Toà án iải quyết.
Về nợ chun : Không có, h n yêu c u Toà án iải quyết.
Theo bản tự khai ngày 12 tháng 3 năm 2021 và trong quá trình giải quyết, bị đơn ông Trần Văn B trình bày:
Bà T và n B xây dựn ia ình vào năm 2004 trên c s tự n uyện, c ăn
ết h n n ày 05/3/2004 tại xã A, huyện L, tỉnh Đồn Nai.
Đối với yêu c u ly h n của bà T, n h n ồn vì n vẫn c n tình cảm với bà T. Hiện nay, ông và bà T ã sốn ly thân, h n ai quan tâm chăm s c lẫn nhau mặc d c n sốn chun nhà. Về trình bày của bà T là n cư xử với con h n tốt, thườn xuyên chửi con, n xác nhận, nhưn n cho rằn
là cách dạy của n , cách iáo d c của n ối với con. Bà T cho rằn n c m dao âm chém bà T, y là do bà T b i nhọ danh dự của n với hàn x m nên n mới c hành vi như vậy, n cũn c chửi bố mẹ bà T nhưn là do bà T chửi n trước mặt bố mẹ n , anh chị em n . Bà T hai n c n ười th ba n xác ịnh h n c việc này.
Về con chun : Ôn bà c 02 con chun tên: Tr n Đỗ Anh T, sinh n ày 11/10/2005 và Tr n T n M, sinh n ày 11/3/2011. Ông yêu c u sau hi ly h n ông sẽ là n ười nu i dưỡn cháu T, cháu M, n h n yêu c u bà T c p dưỡn nu i con.
Về tài sản chun : Vợ chồn tự thoả thuận, h n yêu c u Toà án iải quyết.
Nợ chun : Kh n c , h n yêu c u Toà án iải quyết.
Tại Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 29/2022/HNGĐ-ST ngày 28-01-2022 của Tòa án nhân dân thành phố B đã quyết định:
Căn c khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 208; Điều 266; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố t ng dân sự; Căn c Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia ình năm 2000; Điều 19, 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118, 119, 131 Luật Hôn nhân và Gia ình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy ịnh về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Ch p nhận yêu c u kh i kiện của n uyên n bà Đỗ Thị T.
1. Về quan hệ h n nhân: Xử cho bà Đỗ Thị T ược ly h n n Tr n Văn B.
2. Về con chun : Giao cháu Tr n Đỗ Anh T, sinh n ày 11/10/2005 và cháu Tr n T n M, sinh ngày 11/3/2011, cho bà Đỗ Thị T trực tiếp nu i dưỡn , chăm s c.
3. Về c p dưỡn : Ôn Tr n Văn B c n hĩa v c p dưỡn nu i con 5.000.000 ồn /thán , thời ian c p dưỡn ể từ n ày án c hiệu lực pháp luật.
N hĩa v c p dưỡn ch m d t thực hiện theo quy ịnh tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia ình năm 2014.
Kể từ n ày c
n yêu c u thi hành án của n ười ược thi hành án cho ến hi thi hành án xon , t t cả các hoản tiền, hàn thán bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành theo m c lãi su t quy ịnh tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Sau hi ly h n, bà T và n B vẫn c quyền, n hĩa v tr n nom, chăm s c, nu i dưỡn , iáo d c con chun . Ôn B c quyền, n hĩa v thăm nom con mà h n ai ược cản tr . Vì lợi ích của con, theo yêu c u của cha, mẹ, hoặc cá nhân, tổ ch c theo quy ịnh của pháp luật, T a án c thể quyết ịnh việc thay ổi n ười trực tiếp nu i con, hạn chế quyền của cha mẹ ối với con chưa thành niên, cũn như m c c p dưỡn nu i con.
4. Về tài sản chun , nợ chun : Các ư n sự khai không có nên không xem xét.
5. Về án phí: Bà Đỗ Thị T phải chịu 300.000 ồn (ba trăm n hìn ồn ) án phí dân sự s thẩm nhưn ược trừ vào số tiền tạm n án phí ã nộp là 300.000 ồn theo biên lai số 000996x ngày 20/01/2021 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố B.
Ôn Tr n Văn B phải chịu 300.000 ồn (ba trăm nghìn ồn ) án phí c p dưỡn nu i con.
6. Về quyền kháng cáo: Bà Đỗ Thị T, ông Tr n Văn B ược quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận ược bản án hoặc bản án ược niêm yết theo quy ịnh của pháp luật.
Trườn hợp Bản án ược thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 ược sửa ổi, bổ sun năm 2014 thì người ược thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự n uyện thi hành án hoặc cưỡn chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 ược sửa ổi, bổ sun năm 2014; thời hiệu thi hành án ược thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 ã ược sửa ổi, bổ sun năm 2014.
Ngày 16/02/2022, bị n là n Tr n Văn B c Đ n hán cáo toàn bộ Bản án h n nhân ia ình s thẩm số: 29/2022/HNGĐ-ST ngày 28-01-2022 của T a án nhân dân thành phố B với các nội dun :
1. T t cả các buổi làm việc, duy nh t c 01 l n i y tốn ạt trực tiếp và t i c
xác nhận, c n lại t i h n nhận ược i y báo của T a án tron hai l n h a iải c n lại. T a cho rằn t i h n ến T a làm việc ch n tỏ t i h n quan tâm ến việc hàn ắn ia ình là h n ún ?;
2. Bên n uyên n h n ch n minh ược thu nhập/thán thì tại sao qu T a lại xét xử cho n uyên n nu i hai con? (yêu c u c p dưỡng là sao?);
3. Về con chun : T i h n ồn về việc iao hai con chun là cháu Tr n Đỗ Anh T, sinh n ày 11/10/2005 và cháu Tr n T n M, sinh n ày 11/3/2011, cho bà Đỗ Thị T trực tiếp nu i dưỡn , chăm s c. T i ề n hị iao cho t i nu i dưỡn hai cháu;
4. Về c p dưỡn : T i h n ồn với quyết ịnh của T a án về việc t i c p dưỡn một thán 5.000.000 ồn . T i ề n hị T a án xem xét cho t i h n c n c p dưỡn .
Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai có ý kiến:
1. Về ch p hành pháp luật tố t n : Ch p hành theo quy ịnh của Bộ luật Tố t n dân sự;
2. Về iải quyết v án: Ghi nhận việc bà Đỗ Thị T và n Tr n Văn B thốn nh t, thỏa thuận việc bà Đỗ Thị T không yêu c u c p dưỡn nu i con và n Tr n Văn B tạm thời h n c p dưỡn nu i con; ch p nhận một ph n hán cáo của n Tr n Văn B và sửa bản án s thẩm theo quy ịnh tại hoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố t n dân sự;
3. Các iến n hị hác: Không
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi n hiên c u các tài liệu, ch n c c tron hồ s v án ã ược xem xét tại phiên t a và ết quả tranh t n tại phiên t a, Hội ồn xét xử nhận ịnh:
Về thủ t c tố t n :
Đ n hán cáo của bị n Tr n Văn B ược làm tron thời hạn luật ịnh và ã n tạm n án phí phúc thẩm theo quy ịnh của pháp luật nên ược Hội ồn xét xử phúc thẩm xem xét theo thủ t c phúc thẩm.
Về nội dun Đ n hán cáo của bị n Tr n Văn B, Hội ồn xét xử xác ịnh:
Đối với yêu c u h i iện của n uyên n Đỗ Thị T:
- Về quan hệ h n nhân: Ông B và bà T xây dựn ia ình vào năm 2004 trên c s tự n uyện, c ăn
ết h n n ày 05/3/2004 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện L, tỉnh Đồn Nai nên ược xem là h n nhân hợp pháp theo Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia ình năm 2000. Bà T và n B ều thừa nhận sau hi ăn
ết h n vợ chồn sốn hạnh phúc sau thì phát sinh mâu thuẫn do b t ồn quan iểm tron cuộc sốn , vợ chồn thườn xuyên cải vã, mâu thuẫn tr m trọn , mâu thuẫn về tính cách, tron việc nu i dạy con cái, mâu thuẫn iữa n bà với hai bên ia ình nội n oại. Vợ chồn mặc d sốn chun nhà nhưn việc ai n y làm, h n c n quan tâm, chăm s c nhau. C p s thẩm căn c vào Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia ình năm 2014, ch p nhận cho bà Đỗ Thị T ược ly h n n Tr n Văn B là c căn c và tại phiên t a phúc thẩm, n Tr n Văn B thốn nh t với Quyết ịnh của bản án s thẩm “về việc bà Đỗ Thị T ược ly h n n Tr n Văn B”, h n hán cáo về nội dun này nên c p phúc thẩm h n xem xét.
- Về con chun : Bà Đỗ Thị T và n Tr n Văn B c 02 con chun là cháu Tr n Đỗ Anh T, sinh n ày 11/10/2005 và cháu Tr n T n M, sinh n ày 11/3/2011. Tại c p s thẩm, sau khi ly h n bà T yêu c u ược trực tiếp chăm s c, nu i dưỡn cả hai con chun , n B c p dưỡn nu i 02 con 5.000.000 ồn /thán . Ông B h n ồn
iao cháu T, cháu M cho bà T nu i dưỡn , n cũn yêu c u ược trực tiếp chăm s c, nu i dưỡn cả hai con chun và tạm thời h n yêu c u bà T c p dưỡn nu i con. C p s thẩm ánh iá:
+ Về iều iện nu i con: Căn c vào ch n c ch n minh thu nhập, bản lư n , sao ê lư n thì hiện nay bà T an nhà quản l qu y thuốc tây; n B i làm c n ty, i làm theo ca và c tăn ca liên t c. Như vậy, về iều iện inh tế thì bà T và n B tư n ồn nhau, nhưn về thời ian, n i ể chăm s c, ưa n con i học bà T sẽ chủ ộn h n. Tại bản tự hai n ày 02/3/2021 cháu Tr n Đỗ Anh T, cháu Tr n T n M trình bày ba mẹ ly h n hai cháu c n uyện vọn với mẹ vì mẹ c thể chăm s c các cháu tốt h n ba, c thể theo dõi việc học hành và bị au ốm, ngoài ra cháu T c n hai “Thườn n ày i học về ba con thườn xuyên mắn chửi con, em Bờm và mẹ, con r t au u vì học trên trườn ã mệt rồi về nhà c n n he thêm mắn chửi nữa”. Xét th y, n uyện vọn của cháu T và cháu M là hoàn toàn chính án nên c p s thẩm xét xử ch p nhận yêu c u của bà T, iao cháu Tr n Đỗ Anh T và cháu Tr n T n M cho bà T trực tiếp chăm s c, nu i dưỡn là c căn c .
+ Về n hĩa v c p dưỡn , m c c p dưỡn : Tại phiên t a phúc thẩm, n uyên n là bà Đỗ Thị T và bị n là n Tr n Văn B thốn nh t, thỏa thuận: Bà T không yêu c u ông B c p dưỡn nu i con và tạm thời, ông B không phải c p dưỡn nu i con
- Về tài sản chung, nợ chung: Các bên khai không có nên không xem xét.
Đối với nội dun Đ n hán cáo của ông Tr n Văn B:
Từ những phân tích nêu trên, Hội ồng xét xử ghi nhận “việc n uyên n là bà Đỗ Thị T và bị n là n Tr n Văn B thốn nh t, thỏa thuận: Bà T không yêu c u n B c p dưỡn nu i con và tạm thời, n B h n c p dưỡn nu i con”; căn c quy ịnh tại hoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố t n dân sự, Hội ồn xét xử ch p nhận một ph n Đ n hán cáo của n Tr n Văn B, sửa bản án s thẩm theo hướn “tạm thời, n Tr n Văn B h n phải c p dưỡn nu i con”.
Về án phí dân sự tron v án h n nhân ia ình: Trên c s quy ịnh tại Điều 147, Điều 148 Bộ luật Tố t n dân sự và N hị quyết số 326/2016/UBTVQH14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban Thư n v Quốc hội quy ịnh về m c thu, mi n, iảm, nộp, quản l và sử d n án phí và lệ phí T a án;
Đối với án phí dân sự phúc thẩm: Do Đ n hán cáo ược ch p nhận một ph n nên n Tr n Văn B h n phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Hoàn trả lại số tiền 300.000 ồn (ba trăm n hìn ồn ) mà n Tr n Văn B ã nộp tại Biên lai thu tiền tạm n án phí số 000169x n ày 08/3/2022 tại Chi c c Thi hành án dân sự thành phố B;
Đối với án phí dân sự s thẩm: Bà Đỗ Thị T phải chịu 300.000 ồn (ba trăm nghìn ồn ) án phí dân sự s thẩm nhưn ược trừ vào số tiền tạm n án phí ã nộp là 300.000 ồn theo biên lai số 000996x ngày 20/01/2021 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố B;
Do các bên ư n sự thốn nh t, thỏa thuận: Bà Đỗ Thị T h n yêu c u n Tr n Văn B c p dưỡn nu i con và tạm thời, n Tr n Văn B h n c p dưỡn nuôi con” nên Hội ồn xét xử h n xem xét n hĩa v phải chịu án phí c p dưỡn nuôi con.
Ý iến của ại diện Viện iểm sát nhân dân tỉnh Đồn Nai ph hợp với nhận ịnh của Hội ồn xét xử nên ược hi nhận.
Vì những lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp d n hoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố t n dân sự.
Ch p nhận một ph n Đ n hán cáo của n Tr n Văn B, sửa bản án s thẩm.
Căn c các iều 28, 38, 147, 148, 286, 293, 294, 313, 315 của Bộ luật Tố t n dân sự năm 2015; Căn c Điều 11 Luật H n nhân và Gia ình năm 2000; các iều 19, 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118, 119, 131 của Luật Hôn nhân và Gia ình năm 2014; N hị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc Hội quy ịnh về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Ch p nhận yêu c u kh i kiện của n uyên n bà Đỗ Thị T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị T ược ly h n n Tr n Văn B.
2. Về con chun : Giao cháu Tr n Đỗ Anh T, sinh ngày 11/10/2005 và cháu Tr n T n M, sinh ngày 11/3/2011, cho bà Đỗ Thị T trực tiếp nu i dưỡn , chăm sóc.
3. Về c p dưỡn nuôi con: Tạm thời n Tr n Văn B h n phải c p dưỡn nuôi con.
Sau hi ly h n, bà T và n B vẫn c quyền, n hĩa v tr n nom, chăm s c, nu i dưỡn , iáo d c con chun . Ôn B c quyền, n hĩa v thăm nom con mà h n ai ược cản tr . Vì lợi ích của con, theo yêu c u của cha, mẹ, hoặc cá nhân, tổ ch c theo quy ịnh của pháp luật, T a án c thể quyết ịnh việc thay ổi n ười trực tiếp nu i con, hạn chế quyền của cha mẹ ối với con chưa thành niên, cũn như m c c p dưỡn nu i con.
4. Về tài sản chun và nợ chun : Các ư n sự khai không có nên không xem xét.
5. Về án phí:
- Đối với án phí dân sự phúc thẩm: Ôn Tr n Văn B h n phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Hoàn trả lại số tiền 300.000 ồn (ba trăm n hìn ồn ) mà n Tr n Văn B ã nộp tại Biên lai thu tiền tạm n án phí số 000169x n ày 08/3/2022 tại Chi c c Thi hành án dân sự thành phố B;
- Đối với án phí dân sự s thẩm: Bà Đỗ Thị T phải chịu 300.000 ồn (ba trăm nghìn ồn ) án phí dân sự s thẩm nhưn ược trừ vào số tiền tạm n án phí ã nộp là 300.000 ồn theo biên lai số 000996x n ày 20/01/2021của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố B;
6. Trườn hợp Bản án ược thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 ược sửa ổi, bổ sun năm 2014 thì n ười ược thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự n uyện thi hành án hoặc cưỡn chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 ược sửa ổi, bổ sun năm 2014; thời hiệu thi hành án ược thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 ã ược sửa ổi, bổ sun năm 2014.
Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật ể từ n ày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Đồn Nai; - TAND TP.B; - Chi c c THADS TP.B; - Các ư n sự; - Lưu: VT, hồ s v án. | TM. HỘ Đ NG XÉT XỬ PHÚC THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký tên và đóng dấu) Trần Phương Đông |