- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Phạm Thị Bảo Y và bị đơn: Lai Văn S"
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN NÔNG SƠN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2022/ HNGĐST | Ngày 26 tháng 7 năm 2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG SƠN TỈNH QUẢNG NAM
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Nghĩ
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Đoàn; 2. Ông Uông Văn Hải;
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trường Danh - Thư ký Toà án
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nông Sơn tham gia phiên toà: Ông Võ Xuân Tuấn - Kiểm sát viên. Trong ngày 26 tháng 7 năm 2022; tại Toà án nhân dân huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 17/2022/TLST – HNGĐ ngày 07/4/2022, về việc “Ly hôn”.Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2022/QĐXXST-DS ngày 12/5/2022; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Bảo Y, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện H, tỉnh Q; có mặt.
- Bị đơn: Anh Lai Xuân S, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn L, xã Quế L, huyện N, tỉnh Q; đã triệu tập hợp lệ lần thứ 3 vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 18 tháng 2 năm 2022 chị Phạm Thị Bảo Y trình bày: Chị và anh Lai Xuân S tự nguyện kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q vào năm 2017. Vợ chồng chị sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân là do anh Lai Xuân S không quan tâm tình cảm vợ chồng, hai vợ chồng không có con chung. Anh Lai Xuân S bỏ đi hơn một năm nay. Chị Phạm Thị Bảo Y yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị và anh Lai Xuân S được ly hôn.
Về con chung: Chị Phạm Thị Bảo Y và anh Lai Xuân S không có có con không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chi Phạm Thị Bảo Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Lai Xuân S không có bản tự khai, Tòa án cũng không lấy được lời khai vì anh Lai Xuân S không đến tòa. Qua xác minh người nhà của anh Lai Xuân S thấy rằng anh Lại Xuân S biết chị Phạm Thị Bảo Y làm đơn ly hôn, nhưng anh S bỏ mặt không về để Tòa án hòa giải.
- 2 -
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu quan điểm: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của chị Phạm Thị Bảo Y, cho chị Phạm Thị Bảo Y ly hôn với anh Lai Xuân S.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về thủ tục tố tụng:
[ 1 ] Thẩm phán, Thư ký cũng như Hội đồng xét xử thực hiện đúng quy định của pháp luật. Tòa án đã tống đạt hợp lệ lần thứ 03 để anh Lai Xuân S đến tham gia phiên tòa, nhưng anh Lai Xuân S vẫn không tham gia phiên tòa không vì trở ngại khách quan, hoặc sự bất khả kháng, nên Hội đồng xét xử thống nhất xử vắng mặt anh Lại Xuân S.
- Về nội dung:
+Về quan hệ hôn nhân:
[ 2 ] Chị Phạm Thị Bảo Y và anh Lai Xuân S tự nguyện kết hôn được Ủy ban nhân dân xã Q cấp Giấy chứng nhận kết hôn số: 14 ngày 10/4/2017 là hôn nhân hợp pháp.
Từ năm 2021 đến nay, vợ chồng không còn sống chung, anh Lai Xuân S bỏ đi làm cho mâu thuẩn vợ chồng ngày càng trầm trọng.
Toà án đã tiến hành hoà giải nhiều lần để vợ chồng họ đoàn tụ, xây dựng gia đình hạnh phúc, nhưng anh Lai Xuân S không đến Tòa án. Qua xác minh gia đình anh S, thấy rằng anh Sang biết được chị Yến làm đơn ly hôn, nhưng anh Sang không còn quan tâm.
Xét thấy hai vợ chồng không có con chung, mâu thuẩn của vợ chồng là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Hiện chị Y và anh S không còn sống chung hơn một năm nay, nếu Hội đồng xét xử bác yêu cầu ly hôn của chị Yến, vợ chồng cũng không hạnh phúc. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận đề nghị của Kiểm sát viên và yêu cầu xin ly hôn của chị Y là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình. + Về con chung: Chị Y và anh S không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét. + Tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
+ Về án phí: Chị Phạm Thị Bảo Y phải chịu án phí sơ thẩm dân sự về ly hôn số tiền 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 003040, ngày 07/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N.
Vì lẽ trên
QUYẾT ĐINH
Căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; Xử:
1.Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị Bảo Y, cho chị Phạm Thị Bảo Y được ly hôn với anh Lai Xuân S.
- 3 -
Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2. Án phí: Chị Phạm Thị Bảo Y phải chịu án phí sơ thẩm dân sự về ly hôn số tiền 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0003040, ngày 07/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N.
Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, các đương sự vắng mặt thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận bản án hoặc tống đạt hợp lệ để yêu cầu TAND tỉnh Quảng Nam xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - TAND tỉnh Q; - UBND xã Q; - Lưu hồ sơ; | TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ ( đã ký) Lê Nghĩ |