vanban.org

Bản án 24/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2022/DS-ST
Ngày: 05-4-2022
V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GC, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thưa

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Đảnh;

2. Ông Võ Văn D ng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Th Thu Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân th xã GC, tỉnh Tiền Giang;

Ngày 05 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân th xã GC xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 133/2021/TLST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2021 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 40/2022/QĐXX-ST ngày 01 tháng 03 năm 2022 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số: 29/2022/QĐST-DS ngày 18 tháng 03 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng NH;

Đ a chỉ: số 266-268 Nam K Khởi Nghĩa, phư ng T, qu n B, Thành phố Hồ Chí Minh;

Đại diện theo pháp lu t: Bà Nguyễn Đ c Thạch D – Ch c vụ: Tổng Giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Gi – Ch c vụ: Giám đốc Ngân hàng NH – Chi nhánh Tiền Giang;

(Theo Quyết đ nh về việc uỷ quyền số 3977/2020/QĐ-PL ngày 28/12/2020 của Tổng Giám đốc Ngân hàng NH);

Đại diện theo ủy quyền lại: Bà V Th Thanh Nh – Ch c vụ: Phó giám đốc Ngân hàng NH – Phòng giao d ch GC (xin vắng mặt);

(Theo giấy ủy quyền về việc tham gia tố tụng ngày 05/6/2021).

2. Bị đơn: Chị Hu nh Thị Cẩm NH, sinh năm 1999 (vắng mặt);

Đ a chỉ: Khu phố M, phư ng B, th xã GC, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 05 tháng 6 năm 2021, bản tự khai, quá trình tố tụng đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ngày 15/10/2019 Ngân hàng và ch Hu nh Th Cẫm NH ký hợp đồng tín dụng số LD1928800891, theo đó Ngân hàng cho ch NH vay số tiền 20.000.000 đồng, th i hạn vay 18 tháng; phương th c trả nợ: vốn, lãi trả hàng tháng, lãi trả theo dư nợ giảm dần; lãi suất 24%/năm, khoản vay tín chấp, không có tài sản đảm bảo.

Sau khi vay ch NH chỉ trả được cho Ngân hàng 11 k vào ngày 05/11/2020 thì ngưng không trả tiếp cho đến nay. Như v y, đến ngày 05/4/2022 ch NH đã thanh toán cho Ngân hàng tổng cộng tiền vốn là 13.110.000 đồng, tiền lãi là 2.935.642 đồng, còn nợ Ngân hàng vốn là 6.890.000 đồng và lãi theo hợp đồng là 3.861.228 đồng.

Do quyền lợi b xâm phạm nên Ngân hàng yêu cầu ch NH trả số tiền 10.751.228 đồng, trả một lần khi án có hiệu lực pháp lu t. Sau ngày 05/4/2022 nếu ch NH ch m thanh toán còn phải trả thêm tiền lãi và lãi ch m trả phát sinh của hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ.

* B đơn ch Hu nh Th Cẫm NH vắng mặt không có lý do dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ, không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n đ nh:

. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn có đơn khởi kiện đối với ch NH. B đơn có nơi cư trú tại phư ng 4, th xã GC nên căn c vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t Tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân th xã GC, tỉnh Tiền Giang.

. Về quan hệ pháp lu t tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện ch NH để tranh chấp tiền nợ vay. Căn c vào Điều 463 Bộ lu t Dân sự nên quan hệ pháp lu t là tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.

. Về thủ tục tố tụng: Đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, b đơn ch NH vắng mặt không có lý do dù đã được tống đạt hợp lệ. Căn c vào Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ lu t Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết đ nh xét xử vắng mặt các đương sự trên.

. Về yêu cầu khởi kiện của đương sự:

Ngân hàng NH yêu cầu ch NH phải trả số tiền vốn 6.890.000 đồng và lãi tạm tính đến ngày 05/4/2022 là 3.861.228 đồng, tổng cộng vốn và lãi phải trả là 10.751.228 đồng, trả ngay sau khi án có hiệu lực pháp lu t. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nh n thấy giao d ch vay tiền giữa Ngân hàng và ch NH là có th t, thể hiện vào Hợp đồng cho vay kiêm giấy nh n nợ số LD1928800891 ngày 15/10/2019 mà hai bên đã ký kết. Theo hợp đồng hai bên đã giao kết, ch NH vay số tiền là 20.000.000 đồng, th i hạn vay 18 tháng; phương th c trả nợ: vốn, lãi trả hàng tháng, lãi trả theo dư nợ giảm dần; lãi suất 24%/năm, điều chỉnh theo hợp đồng tín dụng; mục đích vay là để tiêu dùng cá nhân theo hình th c tín chấp. Tuy nhiên sau khi vay ch NH thanh toán cho ngân hàng tổng cộng tiền vốn là 13.110.000 đồng, tiền lãi là 2.935.642 đồng, tương đương với 11 k vào ngày 10/9/2020 thì ngưng không trả nợ tiếp tục cho Ngân hàng. Do đó, ch NH là ngư i vi phạm nghĩa vụ phải thanh toán nợ hàng tháng theo thỏa thu n cho Ngân hàng, vi phạm nghĩa vụ của bên vay được quy đ nh tại Điều 466 Bộ lu t Dân sự, nên Ngân hàng khởi kiện ch NH để yêu cầu trả hết số nợ vốn và lãi 10.751.228 đồng là có cơ sở.

B đơn ch NH đã được triệu t p hợp lệ theo quy đ nh của pháp lu t từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến phiên tòa sơ thẩm, nhưng ch vắng mặt không lý do và c ng không có ý kiến phản đối gì đến yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng. Như v y ch NH đã thừa nh n còn nợ và đồng ý với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng. Việc cố tình vắng mặt là nhằm kéo dài th i gian trả nợ, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn.

Từ những phân tích trên Hội đồng xét xử nh n thấy yêu cầu của Ngân hàng NH là có cơ sở, phù hợp pháp lu t và phù hợp với nh n đ nh của Hội đồng xét xử nên được chấp nh n.

. Về án phí: Ch NH phải ch u án phí sơ thẩm theo quy đ nh tại Điều 147 Bộ lu t Tố tụng dân sự và Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội.

. Về quyền kháng cáo của đương sự: Được thực hiện theo quy đ nh tại các Điều 271 và 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào:

- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự;

- Các Điều 463, 466, 468 Bộ lu t Dân sự;

- Khoản 2 Điều 91 Lu t các tổ ch c tín dụng;

- Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Tuyên xử:

1. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng NH.

Buộc ch Hu nh Th Cẫm NH phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng NH tổng cộng số tiền nợ là 10.751.228 đồng, th i gian trả ngay sau khi án có hiệu lực pháp lu t.

Kể từ ngày 06/4/2022, ch NH còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo m c lãi suất mà các bên thỏa thu n trong hợp đồng cho vay kiêm giấy nh n nợ số LD1928800891 ngày 15/10/2019 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trư ng hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thu n về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng th i k của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết đ nh của Tòa án c ng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2. Về án phí:

- Buộc ch Hu nh Th Cẩm NH phải ch u 537.561 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn lại cho cho Ngân hàng NH số tiền tạm ng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006586 ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự th xã GC, tỉnh Tiền Giang.

3. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Trư ng hợp đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trư ng hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo qui đ nh Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo qui đ nh tại các Điều 6,7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; Th i hiệu thi hành án được thực hiện theo qui đ nh tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ