vanban.org

Bản án 24/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kiều P và Anh Đặng Văn T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kiều P ược ti p t c tr c ti p chăm sóc, giáo d c, nuôi dưỡng con chung tên Đặng Minh Nh, sinh ngày 20/4/2009 (hiện ang sống chung với P); Anh Đặng Văn T không cấp dưỡng nuôi con do chị P t nguyện không yêu cầu. Chị Nguyễn Thị Kiều P cùng các thành viên trong gia ình khôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon Ph-T"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kiều P và Anh Đặng Văn T thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân s; Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 21-9-2021
V/v Ly hôn và tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Tâm.

Các H i thẩm nh n d n:

Bà Trương Thị Bé Sáu;

Bà Nguyễn Thị Phương Trang;

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyền là Thư ký T a án nhân dân thành phố H.

Ngày 21 tháng 9 năm 2021, t i tr s T a án nhân dân thành phố H, ét sơ th m công khai v án th lý số: 106/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2021, theo Quy t ịnh ưa v án ra ét số: 54/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2021, Quy t ịnh hoãn phiên t a số 45/2021/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2021 và Quy t ịnh hoãn phiên t a số 66/2021/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2021, gi a các ương s :

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều P, sinh năm 1988.

Địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp (vắng mặt và có ơn in vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Đặng Văn T, sinh năm 1988.

Địa chỉ cư trú: khóm A, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp (vắng mặt và có ơn in vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo ơn kh i kiện ngày 13/5/2021 và các lời khai trong quá trình giải quy t v án, nguyên ơn Chị Nguyễn Thị Kiều P thể hiện ý ki n như sau:

Vào năm 2005 chị và Anh Đặng Văn T cưới nhau, có ăng ký k t hôn t i Ủy ban nhân dân thị trấn H (nay là phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp). Hôn nhân do cả hai t tìm hiểu, vợ chồng sống h nh phúc ược một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất ồng quan iểm, hay cãi nhau, sống không h nh phúc và gia ình hai bên ã hàn gắn nhiều lần nhưng không ược. Vợ chồng chị ã không c n sống chung từ năm 2019. Nay thấy tình cảm vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng nên chị kh i kiện yêu cầu Tòa án giải quy t các vấn ề sau: Về hôn nhân: Chị yêu cầu ly hôn với Anh Đặng Văn T. Về con chung: Có 01 con chung tên Đặng Minh Nh, sinh ngày 20/4/2009 (hiện ang sống với chị). Chị yêu cầu ược ti p t c nuôi con, t nguyện không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: không có nên không yêu cầu T a án giải quy t. Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu T a án giải quy t, chị cam k t không có ý ịnh né tránh nghĩa v trả nợ.

- Bị ơn Anh Đặng Văn T ã ược T a án triệu tập hợp lệ theo quy ịnh nhưng vắng mặt. Tuy nhiên, căn cứ vào bản khai ngày 09/6/2021 của Anh Đặng Văn T thể hiện ý ki n như sau: Vào năm 2005 anh và Chị Nguyễn Thị Kiều P cưới nhau, có ăng ký k t hôn t i Ủy ban nhân dân thị trấn H (nay là phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp). Hôn nhân do cả hai t tìm hiểu, vợ chồng sống h nh phúc ược một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất ồng quan iểm, sống không h nh phúc và gia ình hai bên ã hàn gắn nhiều lần nhưng không ược. Anh và chị Ph ã không c n sống chung từ năm 2019. Nay ối với yêu cầu kh i kiện của vợ anh là Chị Nguyễn Thị Kiều P thì anh có ý ki n như sau: Về hôn nhân: Anh ồng ý ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Đặng Minh Nh, sinh ngày 20/4/2009 (hiện ang sống với vợ anh), anh ồng ý ể chị Ph ti p t c nuôi, anh không cấp dưỡng nuôi con do chị Ph không yêu cầu. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu T a án giải quy t.

T i phiên t a, nguyên ơn và bị ơn ều vắng mặt và có ơn in vắng mặt, các ương s không g i văn bản ý ki n gì bổ sung thêm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án ược em ét t i phiên toà và căn cứ vào k t quả tranh t ng t i phiên toà, T a án nhận ịnh:

Về thủ t c tố t ng:

- Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là v kiện ly hôn và tranh chấp về nuôi con nên thuộc th m quyền của T a án theo quy ịnh t i khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố t ng dân s .

- Về s vắng mặt của ương s : Nguyên ơn Chị Nguyễn Thị Kiều P và bị ơn Anh Đặng Văn T ược triệu tập hợp lệ ét lần thứ nhất nhưng vắng mặt và có ơn in vắng mặt. Vì vậy, căn cứ khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân s , T a án ti n hành ét vắng mặt ối với các ương s này.

Về nội dung v án:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kiều P yêu cầu ly hôn với Anh Đặng Văn T. Ngày 09/6/2021 anh T có bản khai thể hiện ý ki n anh cũng ồng ý ly hôn. Đây là ý ki n t nguyện ly hôn của anh, chị nên Hội ồng ét công nhận.

- Về con chung: Chị Ph và anh T t nguyện thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Kiều P ược ti p t c tr c ti p chăm sóc, giáo d c, nuôi dưỡng con chung tên Đặng Minh Nh, sinh ngày 20/4/2009 (hiện ang sống chung với P); Anh Đặng Văn T không cấp dưỡng nuôi con do chị P t nguyện không yêu cầu. Đồng thời, căn cứ vào bản khai ngày 02/7/2021 của cháu Đặng Minh Nh thể hiện nguyện vọng muốn sống với mẹ (Chị Nguyễn Thị Kiều P) nên s thỏa thuận của chị P và anh T là phù hợp nên Hội ồng ét chấp nhận.

Trong quá trình giải quy t v án, chị P ã ược T a án án giải thích quy ịnh pháp luật về nghĩa v cấp dưỡng của cha mẹ ối với con chưa thành niên. Chị Pht nguyện không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Đây là s t nguyện của chị nên T a án ghi nhận. Chị Nguyễn Thị Kiều P cùng các thành viên trong gia ình không ược cản tr anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con.

- Về tài sản chung: Chị P và anh T ều trình bày không có và không yêu cầu T a án giải quy t nên Hội ồng ét không ặt vấn ề em ét giải quy t.

- Về nợ chung: Chị P và anh T ều trình bày không có và không yêu cầu T a án giải quy t nên Hội ồng ét không ặt vấn ề em ét giải quy t.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kiều P chịu tiền án phí dân s sơ th m hôn nhân và gia ình theo quy ịnh.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố t ng dân s ;

Căn cứ Điều 9, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia ình;

Căn cứ iểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội khóa 14 quy ịnh về mức thu miễn, giảm, thu nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí T a án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kiều P và Anh Đặng Văn T thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kiều P ược ti p t c tr c ti p chăm sóc, giáo d c, nuôi dưỡng con chung tên Đặng Minh Nh, sinh ngày 20/4/2009 (hiện ang sống chung với P); Anh Đặng Văn T không cấp dưỡng nuôi con do chị P t nguyện không yêu cầu. Chị Nguyễn Thị Kiều P cùng các thành viên trong gia ình không ược cản tr anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con.

3. Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu giải quy t.

4. Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quy t.

5. Về án phí dân s sơ th m: Buộc Chị Nguyễn Thị Kiều P chịu 300.000 (Ba trăm nghìn ồng) tiền án phí dân s sơ th m hôn nhân và gia ình, ược khấu trừ vào tiền t m ứng án phí 300.000 mà chị ã nộp theo biên lai số 00013433 ngày 24/5/2021 của Chi c c Thi hành án dân s thành phố H.

Các ương s có quyền làm ơn kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận ược bản án hoặc ược tống t hợp lệ.

Cỡ chữ