- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon Ph-T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kiều P và Anh Đặng Văn T thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân s; Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2021/HNGĐ-ST Ngày: 21-9-2021 V/v Ly hôn và tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Tâm.
Các H i thẩm nh n d n:
Bà Trương Thị Bé Sáu;
Bà Nguyễn Thị Phương Trang;
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyền là Thư ký T a án nhân dân thành phố H.
Ngày 21 tháng 9 năm 2021, t i tr s T a án nhân dân thành phố H, ét sơ th m công khai v án th lý số: 106/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2021, theo Quy t ịnh ưa v án ra ét số: 54/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2021, Quy t ịnh hoãn phiên t a số 45/2021/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2021 và Quy t ịnh hoãn phiên t a số 66/2021/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2021, gi a các ương s :
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều P, sinh năm 1988.
Địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp (vắng mặt và có ơn in vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Đặng Văn T, sinh năm 1988.
Địa chỉ cư trú: khóm A, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp (vắng mặt và có ơn in vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo ơn kh i kiện ngày 13/5/2021 và các lời khai trong quá trình giải quy t v án, nguyên ơn Chị Nguyễn Thị Kiều P thể hiện ý ki n như sau:
Vào năm 2005 chị và Anh Đặng Văn T cưới nhau, có ăng ký k t hôn t i Ủy ban nhân dân thị trấn H (nay là phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp). Hôn nhân do cả hai t tìm hiểu, vợ chồng sống h nh phúc ược một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất ồng quan iểm, hay cãi nhau, sống không h nh phúc và gia ình hai bên ã hàn gắn nhiều lần nhưng không ược. Vợ chồng chị ã không c n sống chung từ năm 2019. Nay thấy tình cảm vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng nên chị kh i kiện yêu cầu Tòa án giải quy t các vấn ề sau: Về hôn nhân: Chị yêu cầu ly hôn với Anh Đặng Văn T. Về con chung: Có 01 con chung tên Đặng Minh Nh, sinh ngày 20/4/2009 (hiện ang sống với chị). Chị yêu cầu ược ti p t c nuôi con, t nguyện không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: không có nên không yêu cầu T a án giải quy t. Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu T a án giải quy t, chị cam k t không có ý ịnh né tránh nghĩa v trả nợ.
- Bị ơn Anh Đặng Văn T ã ược T a án triệu tập hợp lệ theo quy ịnh nhưng vắng mặt. Tuy nhiên, căn cứ vào bản khai ngày 09/6/2021 của Anh Đặng Văn T thể hiện ý ki n như sau: Vào năm 2005 anh và Chị Nguyễn Thị Kiều P cưới nhau, có ăng ký k t hôn t i Ủy ban nhân dân thị trấn H (nay là phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp). Hôn nhân do cả hai t tìm hiểu, vợ chồng sống h nh phúc ược một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất ồng quan iểm, sống không h nh phúc và gia ình hai bên ã hàn gắn nhiều lần nhưng không ược. Anh và chị Ph ã không c n sống chung từ năm 2019. Nay ối với yêu cầu kh i kiện của vợ anh là Chị Nguyễn Thị Kiều P thì anh có ý ki n như sau: Về hôn nhân: Anh ồng ý ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Đặng Minh Nh, sinh ngày 20/4/2009 (hiện ang sống với vợ anh), anh ồng ý ể chị Ph ti p t c nuôi, anh không cấp dưỡng nuôi con do chị Ph không yêu cầu. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu T a án giải quy t.
T i phiên t a, nguyên ơn và bị ơn ều vắng mặt và có ơn in vắng mặt, các ương s không g i văn bản ý ki n gì bổ sung thêm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án ược em ét t i phiên toà và căn cứ vào k t quả tranh t ng t i phiên toà, T a án nhận ịnh:
Về thủ t c tố t ng:
- Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là v kiện ly hôn và tranh chấp về nuôi con nên thuộc th m quyền của T a án theo quy ịnh t i khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố t ng dân s .
- Về s vắng mặt của ương s : Nguyên ơn Chị Nguyễn Thị Kiều P và bị ơn Anh Đặng Văn T ược triệu tập hợp lệ ét lần thứ nhất nhưng vắng mặt và có ơn in vắng mặt. Vì vậy, căn cứ khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân s , T a án ti n hành ét vắng mặt ối với các ương s này.
Về nội dung v án:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kiều P yêu cầu ly hôn với Anh Đặng Văn T. Ngày 09/6/2021 anh T có bản khai thể hiện ý ki n anh cũng ồng ý ly hôn. Đây là ý ki n t nguyện ly hôn của anh, chị nên Hội ồng ét công nhận.
- Về con chung: Chị Ph và anh T t nguyện thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Kiều P ược ti p t c tr c ti p chăm sóc, giáo d c, nuôi dưỡng con chung tên Đặng Minh Nh, sinh ngày 20/4/2009 (hiện ang sống chung với P); Anh Đặng Văn T không cấp dưỡng nuôi con do chị P t nguyện không yêu cầu. Đồng thời, căn cứ vào bản khai ngày 02/7/2021 của cháu Đặng Minh Nh thể hiện nguyện vọng muốn sống với mẹ (Chị Nguyễn Thị Kiều P) nên s thỏa thuận của chị P và anh T là phù hợp nên Hội ồng ét chấp nhận.
Trong quá trình giải quy t v án, chị P ã ược T a án án giải thích quy ịnh pháp luật về nghĩa v cấp dưỡng của cha mẹ ối với con chưa thành niên. Chị Pht nguyện không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Đây là s t nguyện của chị nên T a án ghi nhận. Chị Nguyễn Thị Kiều P cùng các thành viên trong gia ình không ược cản tr anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con.
- Về tài sản chung: Chị P và anh T ều trình bày không có và không yêu cầu T a án giải quy t nên Hội ồng ét không ặt vấn ề em ét giải quy t.
- Về nợ chung: Chị P và anh T ều trình bày không có và không yêu cầu T a án giải quy t nên Hội ồng ét không ặt vấn ề em ét giải quy t.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kiều P chịu tiền án phí dân s sơ th m hôn nhân và gia ình theo quy ịnh.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố t ng dân s ;
Căn cứ Điều 9, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia ình;
Căn cứ iểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội khóa 14 quy ịnh về mức thu miễn, giảm, thu nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí T a án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kiều P và Anh Đặng Văn T thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kiều P ược ti p t c tr c ti p chăm sóc, giáo d c, nuôi dưỡng con chung tên Đặng Minh Nh, sinh ngày 20/4/2009 (hiện ang sống chung với P); Anh Đặng Văn T không cấp dưỡng nuôi con do chị P t nguyện không yêu cầu. Chị Nguyễn Thị Kiều P cùng các thành viên trong gia ình không ược cản tr anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con.
3. Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu giải quy t.
4. Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quy t.
5. Về án phí dân s sơ th m: Buộc Chị Nguyễn Thị Kiều P chịu 300.000 (Ba trăm nghìn ồng) tiền án phí dân s sơ th m hôn nhân và gia ình, ược khấu trừ vào tiền t m ứng án phí 300.000 mà chị ã nộp theo biên lai số 00013433 ngày 24/5/2021 của Chi c c Thi hành án dân s thành phố H.
Các ương s có quyền làm ơn kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận ược bản án hoặc ược tống t hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các ương s ; - VKSND TP. Hồng Ng ; - Lưu hồ sơ v án. | TM.HỘI ĐỔNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thanh Tâm |