- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận Chị Trần Thị Thùy V và anh Hứa Hoàng  là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình tuyên bố; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình tuyên bố
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2021/HNGĐ-ST Ngày 25-3-2021 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Chi
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Huy Quang
Bà Trần Lệ Chi
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 25 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 15/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 17/2021/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thùy V, sinh năm 1993 (có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp 9, xã Khánh Tiến, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Anh Hứa Hoàng Â, sinh năm 1992 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp 7, xã Khánh Tiến, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 19 tháng 01 năm 2021 nguyên đơn Chị Trần Thị Thùy V trình bày:
Về hôn nhân: Năm 2018 âm lịch được sự đồng ý của gia đình hai bên chị và anh Hứa Hoàng  làm đám cưới và tự nguyện chung sống với nhau nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng xảy ra nhiều bất đồng ý kiến trong lối sống và trong sinh hoạt hàng ngày, không có sự quan tâm nhường nhịn nhau. Xét thấy vợ chồng không còn tình cảm, cuộc sống không còn hạnh phúc nên Chị Trần Thị Thùy V yêu cầu ly hôn với anh Hứa Hoàng Â.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có không yêu cầu.
Đối với anh Hứa Hoàng Â, Tòa án nhân dân huyện U Minh đã tống đạt hợp lệ các Văn bản tố tụng cùng với giấy triệu tập để tham gia phiên tòa nhưng anh  vắng mặt không có lý do và không có ý kiến đối với yêu cầu của Chị Trần Thị Thùy V.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Chị Trần Thị Thùy V yêu cầu được ly hôn với anh Hứa Hoàng  tranh chấp được xác định là tranh chấp hôn nhân gia đình về việc ly hôn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị Trần Thị Thùy V có đơn xin xét xử vắng mặt ngày 21/01/2021; Anh Hứa Hoàng  đã được triệu tập hợp lệ để tham gia xét xử nhưng vắng mặt không lý do nên căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt chị V, anh  theo quy định.
Về quan hệ hôn nhân: Theo đơn khởi kiện của Chị Trần Thị Thùy V thể hiện chị và anh  làm đám cưới chung sống với nhau vào năm 2018 không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Xét thấy, chị V xác định chị và anh  chung sống nhưng không đăng ký kết hôn; Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh  nhưng anh  không có ý kiến gì đối với yêu cầu của chị V nên có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa chị V và anh  không được pháp luật công nhận, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ vợ chồng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình tuyên bố không công nhận Chị Trần Thị Thùy V và anh Hứa Hoàng  là vợ chồng.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị Thùy V xác định không có. Anh  cũng không có ý kiến gì đối với việc chị V xác định quá trình chung sống không có con chung, không có tài sản chung, không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí sơ thẩm: Chị Trần Thị Thùy V phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận Chị Trần Thị Thùy V và anh Hứa Hoàng  là vợ chồng.
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
- Về án phí: Chị Trần Thị Thùy V phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Chị Trần Thị Thùy V đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006156 ngày 20/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau được chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Chị V, anh  có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được thực hiện niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện U Minh; - Chi cục THADS huyện U Minh; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Mộng Chi |