- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2021/HNGĐ-ST Ngày 11 - 3 - 2021 V/v ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH - TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quý.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Đình Ba.
Bà Nguyễn Thị Sương.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Đình Trường - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Tốt - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý: 421/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2020, về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2021; và Quyết định hoãn phiên tòa số: 18/2021/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Mang Thị B, sinh năm 1995.
Nơi cư trú: Thôn 7, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận.
2. Bị đơn: Anh Mang L, sinh năm 1994.
Nơi cư trú: Số nhà C, đường B, thôn 7, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận.
Tại phiên tòa có mặt nguyên đơn; vắng mặt bị đơn không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản về việc không tiến hành hòa giải được, cùng các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị Mang Thị B trình bày:
Chị và anh Mang L tự nguyện tìm hiểu, và có thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận, số giấy chứng nhận kết hôn 50 đăng ký ngày 30/6/2015. Quá trình chung sống giữa anh chị được hai năm thì phát sinh nhiều mâu thuẫn là do anh L thường xuyên uống rượu về chửi bới, đánh đập chị nên chị sống ly thân hơn một năm nay; từ đó, làm cho tình cảm của chị đối với anh L phai nhạt dần. Nay, chị xác định không còn tình cảm với anh L, giữa vợ chồng anh chị không còn yêu thương, quý trọng nhau nên chị mong muốn được ly hôn với anh L.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị B không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Mang L:
Sau khi thụ lý vụ án, mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Thông báo kết quả phiên họp nhưng bị đơn Mang L không có ý kiến gì, cũng không có yêu cầu phản tố và vắng mặt không có lý do.
Tòa án đã thực hiện việc xác minh về tình trạng hôn nhân của chị Mang Thị B ly hôn với anh Mang L, thể hiện tại biên bản xác minh ngày 12/01/2021 của bà Thổ Phương Thái là Thôn trưởng thôn 7, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận đã cung cấp một số thông tin như sau:
Chị Mang Thị B, sinh năm 1995; anh Mang L, sinh năm 1994; cùng cư trú: Thôn 7, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận. Anh L và chị B đều có hộ khẩu thường trú tại địa phương xã Đ, huyện Đ.
Quá trình chung sống chị Bạch và anh Linh có 02 con chung. Về đời sống tình cảm vợ chồng giữa chị B và anh L thường xuyên nãy sinh mâu thuẫn là do anh L uống rượu rồi chửi bới và đánh đập chị B, nên chị B đã chuyển đi sinh sống tại tỉnh Đồng Nai hơn một năm nay.
Tòa án đã tiến hành hòa giải để các đương sự tự thỏa thuận với nhau về các vấn đề có tranh chấp trong vụ án, nhưng bị đơn anh Mang L không tham gia nên không tiến hành hòa giải được.
Ý kiến của Kiểm sát viên về việc tuân thủ pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, của các đương sự và phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:
- Về thủ tục: Thẩm phán thụ lý vụ án và Hội đồng xét xử, Thư ký ghi biên bản phiên tòa đã thực hiện các hoạt động tố tụng để giải quyết vụ án đúng theo trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Các đương sự, đối với nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật, còn bị đơn không chấp hành đúng quy định của pháp luật.
- Về nội dung vụ án: Cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Giải quyết cho chị Mang Thị B ly hôn với anh Mang L.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Đương sự không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Về thẩm quyền: Tòa án nhân dân huyện Đức Linh đã thụ lý và giải quyết đơn khởi kiện của nguyên đơn là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn, quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, xác định quan hệ pháp luật cần giải quyết là ly hôn.
Về xét xử vắng mặt: Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt tại phiên tòa đối với bị đơn là phù hợp.
Nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Chị Mang Thị B và anh Mang L tự nguyện tìm hiểu, và có thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận, số giấy chứng nhận kết hôn 50 đăng ký ngày 30/6/2015. Quá trình chung sống giữa anh chị được hai năm thì phát sinh nhiều mâu thuẫn là do anh L thường xuyên uống rượu về chửi bới, đánh đập chị nên chị sống ly thân hơn một năm nay; từ đó, làm cho tình cảm của chị đối với anh L phai nhạt dần. Nay, chị xác định không còn tình cảm với anh L, giữa vợ chồng anh chị không còn yêu thương, quý trọng nhau nên chị mong muốn được ly hôn với anh L.
Hội đồng xét xử thấy rằng, mâu thuẫn vợ chồng của anh chị đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên nghĩ cần xử cho chị B ly hôn anh L là phù hợp.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Đương sự không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về áp dụng án lệ: Sau khi rà soát các án lệ đã được Chánh án Tòa án nhân dân Tối cao công bố thấy rằng: Nội dung tranh chấp của vụ án không có những tình tiết, sự kiện tương tự đã được nêu trong các án lệ nên không áp dụng án lệ để giải quyết tranh chấp này, mà căn cứ vào các quy định của pháp luật để giải quyết.
Về án phí: Chị B là người yêu cầu ly hôn nên chị phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo luật định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 146, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1. Về hôn nhân: Chị Mang Thị B ly hôn anh Mang L.
2. Về án phí DSST: Chị Mang Thị B phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng do chị B đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003991 ngày 14 tháng 10 năm 2020. Chị Mang Thị B đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn có mặt tại phiên tòa biết có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày tròn, kể từ ngày tuyên án (11/3/2021). Báo cho bị đơn vắng mặt tại phiên tòa biết có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày tròn, kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày niêm yết bản án để Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.
4. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đức Linh; - Chi cục THA huyện Đức Linh; - Các đương sự; - UBND xã Đức Tín; - TAND tỉnh; - Lưu HSVA, QĐ./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Quý |