vanban.org

Bản án 24/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận bà Võ Thị Bích D và ông Vương Thành B là vợ chồng.

Về con chung: Ghi nhận bà Võ Thị Bích D và ông Vương Thành B có có 01 con chung tên Võ Anh Tr, sinh ngày: 16/11/1996 đã thành niên, tự lao động sinh sống được nên không đặt ra giải quyết việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đối với con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu tuyên bố không công nhận vợ chồng"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận bà Võ Thị Bích D và ông Vương Thành B là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẾN CẦU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 31-12- 2021
“V/v tranh chấp về ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Chu Y.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Thanh Hải;

2. Bà Nguyễn Thị Ngưng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Cao Cường- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Ngô Minh Đức- Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 12 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bến Cầu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 126/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2021 về việc “tranh chấp về ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2021/QĐXX - ST ngày 08 tháng 12 năm 2021, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Võ Thị Bích D, sinh năm: 1974. Nơi cư trú: Ấp Cao Su, xã Long Giang, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh. vắng mặt

2. Bị đơn: Ông Vương Thành B, sinh năm: 1972. Nơi cư trú: Ấp Cao Su, xã Long Giang, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh. vắng mặt.

NỘI D VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 02 tháng 7 năm 2021 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn- bà Võ Thị Bích D trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông B tự quen biết rồi tổ chức lễ cưới và chung sống với nhau từ năm 1995 cho đến nay không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống giữa ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn do tính tình không hợp, ông B thường hay uống rượu say về chưởi Bi, đe dọa vợ con, không phụ giúp bà chăm lo cuộc sống gia đình. Bà đã cố gắng khuyên nhủ nhiều lần nhưng ông B không sửa đổi. Bà và ông B không thể giải quyết mâu thuẫn được, không thể tiếp tục chung sống nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông B.

- Về con chung: Bà và ông B có 01 con chung tên Vương Võ Anh Tr, sinh ngày: 16/11/1996 hiện đã thành niên và tự lao động được nên bà không yêu cầu giải quyết về con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà và ông B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại biên bản lấy lời khai, các biên bản có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa, bị đơn- ông Vương Thành B trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông bà tự tìm hiểu rồi về chung sống như vợ chồng từ năm 1995, quá trình chung sống đến nay không có đăng ký kết hôn. Từ năm 2021 ông bà phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp nhau. Ông bà ly thân từ tháng 5/2021 đến nay không có hàn gắn gia đình. Ông đồng ý với yêu cầu của bà D.

- Về con chung: Bà và ông B có 01 con chung tên Vương Võ Anh Tr, sinh ngày: 16/11/1996 hiện đã thành niên và tự lao động được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông và bà D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Cầu phát biểu quan điểm:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự: Quá trình thụ lý, giải quyết cho đến khi đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định pháp luật. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục do Bộ luật tố tụng dân sự quy định; Nguyên đơn và bị đơn chấp hành theo triệu tập của Tòa án. Viện kiểm sát không phát hiện vi phạm về tố tụng của Tòa án.

- Về nội D vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 14, Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Tuyên bố không công nhận bà Võ Thị Bích D và ông Vương Thành B là vợ chồng. Về con chung: con chung đã thành niên, tự lao động sinh sống được, bà D và ông B không có yêu cầu gì nên không đặt ra giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết. Về án phí: bà D phải chịu theo quy định, ông B không phải chịu án phí.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đương sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng dân sự: Bà D khởi kiện yêu cầu giải quyết yêu cầu ly hôn với ông B, ông B có nơi cư trú tại ấp Cao Su, xã Long Giang, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh nên TAND huyện Bến Cầu thụ lý giải quyết là đúng quy định về thẩm quyền tại điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội D:

Về hôn nhân: Bà Võ Thị Bích D và ông Vương Thành B chung sống với nhau như vợ chồng và có đủ điều kiện kết hôn nhưng trong suốt thời gian chung sống từ năm 1995 cho đến nay bà D và ông B không đăng ký kết hôn nên hôn nhân của ông bà không được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Do vậy, khi bà D có yêu cầu ly hôn thì Tòa án không tiến hành hòa giải về quan hệ hôn nhân giữa ông bà mà căn cứ Khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình, xét thấy cần tuyên bố không công nhận bà Võ Thị Bích D và ông Vương Thành B là vợ chồng.

Về con chung: Bà D và ông B có 01 con chung tên Vương Võ Anh Tr, sinh ngày: 16/11/1996 đã thành niên và tự lao động sinh sống được nên không đặt ra giải quyết việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà D và ông B không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về án phí: Bà Võ Thị Bích D phải chịu án phí 300.000 đồng theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Ông B không phải chịu án phí.

Đối với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Cầu tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị (nêu trên) phù hợp và có căn cứ nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Không công nhận bà Võ Thị Bích D và ông Vương Thành B là vợ chồng.

2. Về con chung: Ghi nhận bà Võ Thị Bích D và ông Vương Thành B có có 01 con chung tên Võ Anh Tr, sinh ngày: 16/11/1996 đã thành niên, tự lao động sinh sống được nên không đặt ra giải quyết việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đối với con chung.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Bà Võ Thị Bích D phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về tranh chấp hôn nhân gia đình, khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0014820 ngày 13 tháng 7 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh. Án phí bà Võ Thị Bích D đã nộp xong. Ông Vương Thành B không phải chịu án phí.

5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này theo thủ tục phúc thẩm lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Ðiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Ðiều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ