vanban.org

Bản án 24/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2021/DS-ST
Ngày 22/3/2021
(V/v Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản)

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N

TÒA N NH N D N HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU

i h nh h n i n

ơ h

:

Thẩm phán - Ch t a phiên tòa: Bà Thạch Thị Ngọc Bích

Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thanh Tiền và ông Nguyễn Minh Hoàng

h

hi n a: Bà Đỗ Thị An – Thư ký Tòa án nh n d n huy n Đ H t nh Bạc Liêu.

Đại diện iện iể á nhân dân huyện Đ tham gia phiên tòa: Ông Trần Đăng Khoa Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 3 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nh n d n huy n Đ H xét xử sơ thẩm công khai vụ án d n sự thụ lý số: 241/2020/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2020 về vi c “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số:16/2021/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2021 giữa các đương sự:

1/. Nguyên đơn: Ng n hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T

Địa ch : số 266 – 268, N Kỳ Khởi Ngh phường 8 quận 3 thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại di n theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ Tổng giám đốc.

Người đại di n theo ủy quyền: Ông Nguyễn Chí Tr chức vụ Giám đốc Ng n hàng TMCP Sài Gòn Thương T- Chi nhánh t nh Bạc Liêu (theo giấy ủy quyền số 3974/2019/GUQ - PL ngày 16/12/2019 của Tổng giám đốc Ng n hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T).

Ông Nguyễn Chí Trung ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Nguyễn Hữu Ph , Phó phòng giao dịch Đ H t nh Bạc Liêu

2/. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng N, sinh năm 1981

Địa ch : ấp C y Dương xã Long Điền huy n Đ H t nh Bạc Liêu

(Anh Ph có đơn đề nghị xét xử vắng mặt anh N vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ N

Theo đơn khởi ki n ngày 02/10/2020 và trong quá trình tố tụng anh Nguyễn Hữu Ph đại di n cho nguyên đơn là Ng n hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T (sau đ y gọi tắt là Ng n hàng) trình bày:

Vào ngày 16/7/2019 Ng n hàng có ký kết hợp đồng cho vay và kiêm giấy nhận nợ số LD1919700784 với anh Nguyễn Hoàng N, cho anh N vay số tiền vốn là 30.000.000 đồng mục đích vay là tiêu dùng lãi suất 12 tháng đầu tiên là 23 4 %/năm lãi suất này ch áp dụng cho lần giải ng n trong hạn nêu trên các lần giải ng n sau (nếu có) lãi suất bắt đầu từ tháng thứ 13 trở đi kể từ ngày ký hợp đồng này lãi suất của toàn bộ dư nợ vay được áp dụng theo mức lãi suất huy động tiết ki m kỳ hạn 13 tháng trả lãi cuối kỳ của Ng n hàng + biên độ 15 6%/năm và được Ng n hàng quyết định điều ch nh theo định kỳ 03 tháng/lần và phù hợp với quy định của nhà nước về lãi suất cho vay. Lãi suất điều ch nh trong từng thời kỳ được hiểu là lãi suất điều ch nh nhưng định kỳ điều ch nh là không bắt buộc lãi suất này đã được các bên thỏa thuận và phù hợp với quy định của pháp luật lãi suất áp dụng hi n hữu 22 55% thời hạn vay là 24 tháng phương thức trả nợ là trả lãi hàng tháng vốn trả cuối kỳ theo từng giấy nợ thời hạn trả hết nợ là 16/7/2021.

Trong quá trình vay anh Nguyễn Hoàng N đã thanh toán cho Ng n hàng số tiền vốn và lãi là 5.862.000 đồng (trong đó vốn là 3.750.000 đồng lãi 2.112.000 đồng). Do anh N đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho Ng n hàng nên Ng n hàng đã chuyển toàn bộ nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn.

Nay Ngân hàng khởi ki n yêu cầu anh Nguyễn Hoàng N có nghĩa vụ thanh toán trả cho Ng n hàng số tiền vay 35.627.021 đồng trong đó tiền vốn 26.250.000 đồng tiền lãi trong hạn 6.425.245 đồng lãi quá hạn là 2.915.776 đồng (lãi tính đến hết ngày 17/11/2020) và tiếp tục trả lãi suất phát sinh kể từ ngày 18/11/2020 theo hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong nợ cho Ng n hàng.

Anh Nguyễn Hoàng N trình bày tại biên bản ghi lời khai ngày 12/01/2021: Anh thống nhất với lời trình bày của Ng n hàng cụ thể vào ngày 16/7/2019 anh có vay tiền Ng n hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T số tiền 30.000.000 đồng mục đích vay tiêu dùng lãi suất 23 4 %/năm thời hạn vay 24 tháng vay không có tài sản đảm bảo. Trong quá trình vay anh đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho Ng n hàng . Nay Ng n hàng khởi ki n yêu cầu anh trả số tiền vay 35.627.021 đồng trong đó tiền vốn 26.250.000 đồng tiền lãi trong hạn 6.425.245 đồng lãi quá hạn là 2.915.776 đồng (lãi tính đến hết ngày 17/11/2020) và tiếp tục trả lãi suất phát sinh kể từ ngày 18/11/2020 theo hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong nợ cho Ngân hàng thì anh đồng ý nhưng anh xin được trả dần.

Đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n Đ H tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án Thẩm phán Hội đồng xét xử và đại di n nguyên đơn đã chấp hành đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn là chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của Tòa án.

Về nội dung vụ án: Căn cứ hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa Ng n hàng với anh Nguyễn Hoàng N căn cứ điều 463 466 và 468 của Bộ luật d n sự đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của Ng n hàng đối với anh Nguyễn Hoàng N.

Án phí buộc anh Nguyễn Hoàng N phải nộp theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n Đ H , Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Ng n hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T khởi ki n về vi c tranh chấp hợp đồng tín dụng với anh Nguyễn Hoàng N bị đơn có địa ch cư trú tại huy n Đ H . Căn cứ khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng d n sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nh n d n huy n Đ H .

Anh Nguyễn Hữu Phước có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm. Anh Nguyễn Hoàng N đã được Tòa án tri u tập hợp l đến lần thứ hai để dự phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về nội dung vụ án: Vào ngày 16/7/2019 Ngân hàng có cho anh Nguyễn Hoàng N vay số tiền 30.000.000 đồng theo nội dung của giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ LD1919700784. Trong quá trình thực hi n hợp đồng thì anh Nguyễn Hoàng N đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, không thanh toán trả nợ gốc lãi cho Ng n hàng. Nay Ng n hàng khởi ki n yêu cầu anh Nguyễn Hoàng N phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ng n hàng số tiền 35.627.021 đồng trong đó tiền vốn 26.250.000 đồng tiền lãi trong hạn 6.425.245 đồng lãi quá hạn là 2.915.776 đồng (lãi tính đến hết ngày 17/11/2020) và tiếp tục trả lãi suất phát sinh kể từ ngày 18/11/2020 theo hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong nợ cho Ngân hàng. Anh N cũng thừa nhận nợ và đồng ý trả theo yêu cầu của Ng n hàng. Căn cứ khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng d n sự 2015 Hội đồng xét xử công nhận đ y là sự thật và buộc anh Nguyễn Hoàng N phải có nghĩa vụ trả cho Ng n hàng tổng số tiền 35.627.021 đồng và tiếp tục trả lãi suất phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi trả dứt nợ là hoàn toàn phù hợp.

[3] Án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch: Anh Nguyễn Hoàng N có nghĩa vụ nộp số tiền: 35.627.021 đồng x 5% = 1.781.300 đồng tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n Đ H .

Hoàn lại cho Ng n hàng thương mai cổ phần Sài Gòn Thương Ttiền tạm ứng án phí 831.200 đồng theo biên lai thu số 0008016 ngày 30/10/2020 tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n Đ H

Quan điểm của đại di n Vi n kiểm sát về vi c kiểm sát vi c tu n theo pháp luật tố tụng d n sự và đường lối giải quyết vụ án là phù hợp được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

V các l trên

UY T ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 Điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự;

Căn cứ Điều 463, 466 và 468 của Bộ luật d n sự năm 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;

1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của Ng n hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T đối với anh Nguyễn Hoàng N về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Buộc anh Nguyễn Hoàng N có nghĩa vụ trả cho Ng n hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T số tiền 35.627.021 đồng trong đó tiền vốn 26.250.000 đồng tiền lãi trong hạn 6.425.245 đồng lãi quá hạn là 2.915.776 đồng (lãi tính đến hết ngày 17/11/2020) và tiếp tục trả lãi suất phát sinh kể từ ngày 18/11/2020 theo hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong nợ cho Ng n hàng.

2/. Án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc anh Nguyễn Hoàng N có nghĩa vụ nộp số tiền 1.781.300 đồng tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n Đ H

Hoàn lại cho Ng n hàng thương mai cổ phần Sài Gòn Thương Ttiền tạm ứng án phí 831.200 đồng theo biên lai thu số 0008016 ngày 30/10/2020 tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n Đ H

3/. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7a, 7b và 9 Luật thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.

Án xử sơ thẩm công khai báo cho các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l .

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ