vanban.org

Bản án 24/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 180 v Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 117 BLDS 2015; Điều 91, 95 Luật Các t ch c tín dụng; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của y an Thường vụ Quốc hộ…

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng B về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” với ị đơn Phạm Thị D. Buộc Phạm Thị D c nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng B 103.088.920 đồng (một trăm lẻ ba triệu không trăm tám mươi tám ngh n chín trăm hai mươi đồng), trong đ c 57.407.167 đồng (năm mươi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NĐ: Ngân hàng B với BĐ: Bà Phạm Thị D"
  • Tòa quyết gì? Căn c khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 180 v Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 117 BLDS 2015; Điều 91, 95 Luật Các t ch c tín dụng; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của y an Thường vụ Quốc hộ…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK MIL
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2021/DS-ST
Ngày 16/4/2021
Về việc tranh chấp hợp
đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL

- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trương Ngọc Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Sỹ Phác v

Nguyễn Thúy Luân.

- Thư ký phiên toà: B Nguyễn Thị Thùy Dung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đăk Mil

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đăk Mil tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Thắng– Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở To án nhân dân huyện Đăk Mil xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 338/2020/DSST ngày 12 tháng 11 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2021/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng B;

Địa chỉ: Số 130 Ph, phường 3, Quận N, Th nh phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T - Ch c vụ: T ng iám đốc Ngân hàng B;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đ o Văn S - Ch c vụ: iám đốc Ngân hàng B – Chi nhánh Đăk Nông;

Địa chỉ: Số 199 Nguyễn Tất Th nh, thị trấn Đăk Mil, huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông.

Người được ủy quyền lại: Anh Nguyễn Khải H. Nhân viên khách hàng cá nhân (theo văn ản ủy quyền ng y 08/3/2021) – C m t;

- Bị đơn: Bà Phạm Thị D – Vắng m t;

Nơi cư trú cuối cùng: TDP 12 (nay l TDP 5), thị trấn Đăk Mil, huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ng y 13/7/2020 của nguyên đơn Ngân hàng B v lời trình bày của người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Khải H trong quá trình giải quyết vụ án v tại phiên tòa hôm nay thì:

Ngày 28/01/2015, bà Phạm Thị D và Ngân hàng B, chi nhánh Đăk Nông c ký hợp đồng tín dụng theo hình th c giấy đăng ký vay tiền trả g p kiêm khế ước nhận nợ, theo đ Ngân hàng B cho bà D vay số tiền 70.000.000 đồng, thời hạn vay 24 tháng, lãi suất trong hạn 9%/năm, lãi suất quá hạn ằng 1,5 lần lãi suất cho vay trong hạn; mục đích vay: tiêu dùng; kỳ trả nợ: h ng tháng. Đây l khoản vay d nh cho cán ộ công nhân viên vay tiêu dùng tín chấp. Do đ phương th c thanh toán lãi được tính trên dư nợ gốc an đầu (lãi gộp) theo quy chế của Ngân h ng. Tại giấy đăng ký vay tiền trả g p kiêm khế ước nhận nợ, ảng dự tính thu phí theo Ruler 78 bà Phạm Thị D đã đọc, hiểu rõ phương pháp thu lãi m Ngân h ng đã quy định v đồng ý. Sau khi vay, bà D mới thanh toán được 12.592.833 đồng tiền gốc, 4.607.167đồng tiền lãi. Số tiền gốc v tiền lãi còn lại D không thanh toán. Do đ , Ngân hàng B khởi kiện yêu cầu Phạm Thị D phải c nghĩa vụ thanh toán cho Ngân h ng số tiền gốc 57.407.167 đồng và 45.681.753 đồng tiền lãi tính đến ng y xét xử sơ thẩm 16/4/2021 v tiền lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong nợ.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Phạm Thị D không hợp tác. Kết quả xác minh thể hiện Phạm Thị D v gia đình đã cắt khẩu, chuyển đi khỏi địa phương, chuyển đến Ninh Bình từ ng y 24/12/2015, không xác định được cụ thể địa chỉ nơi cư trú mới. Do đ , Tòa án nhân dân huyện Đăk Mil đã thực hiện thủ tục đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng ( áo Công Lý; Đ i tiếng n i Việt Nam) thông áo về việc thụ lý vụ án v ấn định thời gian l m việc đối với Phạm Thị D. Tuy nhiên, bà Phạm Thị D vẫn vắng m t.

Tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Tuy nhiên, về yêu cầu thanh toán lãi, nguyên đơn không yêu cầu tính lãi theo ảng dự tính thu phí Ruler 78 (lãi gộp) m các ên đã ký cam kết thỏa thuận, m yêu cầu ị đơn phải thanh toán lãi quá hạn trên dư nợ gốc còn lại tính từ ng y vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ (ng y 27/5/2015).

Đại diện Viện kiểm sát phát iểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự: trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp h nh pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử v o nghị án đều đã tuân thủ đúng các quy định của Pháp luật.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng B. Buộc ị đơn Phạm Thị D phải c nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng B số tiền gốc 57.407.167 đồng và 45.681.753 đồng tiền lãi tính đến ng y xét xử sơ thẩm 16/4/2021 v tiền lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong nợ. Về chi phí đăng tin, buộc Ngân hàng B phải chịu chi phí đăng tin theo quy định pháp luật; Về án phí, uộc ị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên c u các t i liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa v căn c kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Đăk Mil đã thực hiện việc tống đạt các văn ản tố tụng cho ị đơn Phạm Thị D, tuy nhiên do bà Phạm Thị D đã ỏ đi khỏi địa phương do đ không thể thực hiện được việc tống đạt trực tiếp. Đơn khởi kiện của nguyên đơn đã ghi đúng địa chỉ của ị đơn theo hợp đồng đã ký, phù hợp với kết quả xác minh v thu thập t i liệu ch ng c của Tòa án. Căn c v o Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ng y 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, đây được coi l trường hợp ị đơn cố tình che giấu địa chỉ,Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án theo thủ tục chung. Tòa án nhân dân huyện Đăk Mil đã thực hiện việc đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng l đúng quy định tại Điều 180 Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc xét xử vắng m t ị đơn tại phiên tòa l đảm ảo quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về nội dung vụ án:

. Ngày 28/01/2015, bà Phạm Thị D ký giấy đăng ký vay tiền trả g p kiêm khế ước nhân nợ (loại dùng cho cán ộ công nhân viên vay tiêu dùng tín chấp) với Ngân hàng B để vay số tiền 70.000.000 đồng, thời hạn vay 24 tháng, lãi suất trong hạn 9%/năm, lãi suất quá hạn ằng 1,5 lần lãi suất cho vay trong hạn; mục đích vay: tiêu dùng; kỳ trả nợ: h ng tháng. Phương th c thanh toán lãi được tính trên dư nợ gốc an đầu (lãi gộp) theo quy chế của Ngân h ng.

. Hợp đồng tín dụng giữa các ên thể hiện dưới hình th c văn ản, thể hiện rõ về số tiền vay, thời hạn vay, lãi suất, phương th c thanh toán, quyền v nghĩa vụ của các ên, tuân thủ về phạm vi hoạt động, quy định lãi suất theo Điều 90, 91 của Luật các t ch c tín dụng, c ký xác nhận thể hiện sự tự nguyện của các ên, mục đích v nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đ c xã hội. Hợp đồng tín dụng c hiệu lực pháp luật theo Điều 117 Bộ luật dân sự năm 2015.

.Về nghĩa vụ thanh toán nợ: Sau khi vay, Phạm Thị D không thanh toán được đầy đủ số tiền khi đến kỳ trả nợ theo ản dự tính thu phí Ruler 78 mà các ên đã thỏa thuận. B Phạm Thị D chỉ mới thanh toán cho Ngân hàng B 12.592.833 đồng tiền gốc, 4.607.167 đồng tiền lãi. Quá thời hạn trả nợ, D vẫn không thanh toán đầy đủ cho Ngân h ng l vi phạm hợp đồng đã ký kết, ảnh hưởng đến quyền v lợi ích hợp pháp của Ngân hàng B. Do đ , Ngân hàng B khởi kiện yêu cầu Phạm Thị D thanh toán số tiền gốc 57.407.167 đồng l c cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Đối với yêu cầu thay đ i phương pháp tính lãi của đại diện nguyên đơn tại phiên tòa, tính lãi quá hạn trên dư nợ gốc từ thời điểm vi phạm nghĩa vụ l c lợi cho ị đơn nên Hội đồng xét xử chấp nhận, uộc ị đơn phải thanh toán 45.681.753 đồng tiền lãi quá hạn tính đến ng y xét xử sơ thẩm 16/4/2021 v tiền lãi phát sinh theo hợp đồng hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong nợ.

[3]. Về chi phí xác minh, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng: Căn c Điều 180 Bộ luật Tố tụng dân sự, Ngân hàng B, chi nhánh Đăk Nông phải chịu số tiền 5.000.000 đồng chi phí xác minh, đăng tin đã chi phí trong quá trình giải quyết vụ án.

. Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Phạm Thị D chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

. Xét đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đăk Mil về việc giải quyết vụ án l c căn c , nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

V các l trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 180 v Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 117 BLDS 2015; Điều 91, 95 Luật Các t ch c tín dụng; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của y an Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án,

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng B về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” với ị đơn Phạm Thị D.

2. Buộc Phạm Thị D c nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng B 103.088.920 đồng (một trăm lẻ ba triệu không trăm tám mươi tám ngh n chín trăm hai mươi đồng), trong đ c 57.407.167 đồng (năm mươi bảy triệu bốn trăm lẻ bảy ngh n một trăm sáu mươi bảy đồng) tiền gốc v 45.681.753 đồng (bốn mươi lăm triệu sáu trăm tám mươi mốt ngh n bảy trăm năm mươi ba đồng) tiền lãi tính đến ng y 16/4/2021.

Kể từ ng y tiếp theo của ng y xét xử sơ thẩm khách h ng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán, theo m c lãi suất m các ên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc n y. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các ên c thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời ký của Ngân h ng cho vay thì lãi suất m khách h ng vay tiếp tục thanh toán cho Ngân h ng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân h ng cho vay.

3. Về chi phí xác minh, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng: Ngân hàng B, chi nhánh Đăk Nông phải chịu 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) chi phí xác minh, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị D phải chịu 5.154.400 đồng (năm triệu một trăm năm mươi bốn ngh n bốn trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng B, chi nhánh Đăk Nông 2.641.000 đồng (hai triệu sáu trăm bốn mươi mốt ngh n đồng) tiền tạm ng án phí đã nộp theo iên lai số 0003713 ngày 11/11/2020 tại Chi cục Thi h nh án Dân sự huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông.

5. Nguyên đơn được quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ng y tuyên án; ị đơn vắng m t tại phiên tòa được quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ng y kể từ ng y nhận được ản án ho c kể từ ng y ản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trường hợp bản án quy t định được thi hành theo quy định tại Điều Luật Thi hành án dân s th người được thi hành án dân s người phải thi hành án dân s có quyền th a thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án t nguyện thi hành án ho c bị cư ng ch thi hành án theo quy định tại các Điều

và Luật Thi hành án dân s thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 0 Luật Thi hành án dân s .

Cỡ chữ