- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H - L"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: khoản 1 Điều 56; các Điều 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2020/HNGĐ- ST Ngày: 30/9/2020 "V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đình" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M - TỈNH QUẢNG NINH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Thanh Phương
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đỗ Thị Hân và bà Đinh Thanh Hoàn
-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Anh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố M tham gia phiên toà: Ông Trần Anh Tuấn - Kiểm sát viên.
Trong ngày 30 tháng 9 năm 2020 tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân thành phố Móng Cái mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 151/2020/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2020 về viÖc “Tranh chấp hôn nhân vµ gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2020/QĐXXST- HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Anh H, sinh năm: 1985; địa chỉ: Khu 4, phường B, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Vắng mặt (có đơn xin xử vắng mặt).
Bị đơn: Chị Vũ Thị Bích L, sinh năm 1989; Nơi ĐKHKTT: Khu 4, phường B, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Chỗ ở: Xóm 5, thôn B, xã Th, huyện Th, tỉnh Thái Bình. Vắng mặt (có đơn xin xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 29/7/2020, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và đơn xin xét xử vắng mặt nguyên đơn anh Hoàng Anh H trình bày:
- Về tình cảm: Anh H và chị L chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn từ năm 2007, đăng ký kết hôn tại UBND phường B, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở tự nguyện có thời gian tìm hiểu, yêu thương nhau. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh chị bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung; mỗi lần mâu thuẫn là chị L bỏ về nhà ngoại ở xóm 5, thôn B, xã Th, huyện Th, tỉnh Thái Bình. Hiện chị L cũng bỏ về nhà ngoại nhiều tháng nay và không lần nào trở về địa phương thăm anh và các con. Nay mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng không thể hàn gắn được nên anh H đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị L.
- Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có 02 con chung là Hoàng Thị Thùy Tr, sinh ngày 19/8/2008 và Hoàng Văn T, sinh ngày 25/3/2011. Anh H đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung và không yêu cầu chị L phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về khoản nợ chung: Không có.
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thực hiện đầy đủ các quyền cho bị đơn theo quy định của pháp luật như:
- Tống đạt thông báo thụ lý vụ án số 151 và giấy triệu tập số 151 ngày ngày 11/8/2020 cho chị L tại chính quyền địa phương khu 4, phường B, thành phố M nhưng không thực hiện được việc tống đạt trực tiếp do chị L không có ở nhà.
- Ngày 12/8/2020 Tòa án nhân dân thành phố M đã thực hiện việc ủy thác lấy lời khai của bị đơn cho Tòa án nhân dân huyện Th, tỉnh Thái Bình. Ngày 21/8/2020 chị L có quan điểm tại Tßa ¸n nh©n d©n huyện Th, tỉnh Thái Bình như sau:
+ Về tình cảm: Chị L thừa nhận việc đăng ký kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng như anh H trình bày ở trên. Thời điểm phát sinh mâu thuẫn là tháng 08/2019 và đó cũng là thời gian chị bỏ về nhà ngoại và sống ly thân với anh H cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chị bất đồng quan điểm sống; ®ến nay mâu thuẫn vợ chồng rất trầm trọng nên chị L nhất trí việc anh H làm đơn xin ly hôn.
+ Về con chung: Chị L trình bày anh chị có 02 con chung là Hoàng Thị Thùy Tr, sinh ngày 19/8/2008 và Hoàng Văn T, sinh ngày 25/3/2011. Chị L nhất trí để anh H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cả 02 con chung và chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung với anh H và có quyền thăm nom con chung.
+ Về tài sản chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
+ Về các khoản nợ chung: Không có.
Quá trình giải quyết vụ án anh H đã cung cấp các chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện gồm: Giấy chứng nhận kết hôn (01 bản chính); sổ hộ khẩu (01 bản sao); giấy chứng minh nhân dân (01 bản sao); giấy khai sinh (02 bản sao). Chị Vũ Thị Bích L đã cung cấp giấy căn cước công dân của mình và được Tòa án huyện Thái Th, Thái Bình đã đối chiếu sao y bản chính.
Chứng cứ do Tòa án M thu thập là: 01 biên bản xác minh tại chính quyền địa phương ngày 08/9/2020. Xác định do mâu thuẫn vợ chồng nên chị L đã bỏ về Thái Bình sinh sống gần 2 năm nay.
Tòa án đã tiến hành lấy lời khai của các con chung, tại biên bản lấy lời khai ngày 12/8/2020 các cháu Hoàng Thị Thùy Tr và Hoàng Anh T đều có nguyện vọng được ở với bố là anh Hoàng Anh H.
Tại phiên Tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố M phát biểu như sau:
- Về việc tuân theo pháp luật của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến thời điểm Héi ®ång xÐt xö nghị án:
+ Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tiến hành giải quyết vụ án theo đúng qui định của pháp luật;
+ Về tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng: nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về đường lối giải quyết vụ án: §ề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của anh Hoàng Anh H về việc: "Tranh chấp hôn nhân và gia đình".
+ Về tình cảm: xử cho anh Hoàng Anh H được ly hôn chị Vũ Thị Bích L.
+ Về con chung: Giao cả 02 con chung là Hoàng Thị Thùy Tr, sinh ngày 19/8/2008 và Hoàng Văn T, sinh ngày 25/3/2011 cho anh H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung với anh H và có quyền thăm nom con chung.
+ Về tài sản và khoản nợ chung: Các đương sự trình bày không yêu cầu về tài sản và khoản nợ chung không có nên không xét.
Những nội dung các đương sự đã thống nhất được: Về tình cảm, về con chung; về tài sản và các khoản nợ chung.
Những nội dung các đương sự không thống nhất được: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ ¸n ®· ® îc thÈm tra c«ng khai t¹i phiªn Tßa; sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố M phát biểu về việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự và quan điểm giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng:
1.1. Xác định quan hệ tranh chấ p: Anh Hoàng Anh H và chị Vũ Thị Bích L đăng ký kết hôn tại Uû ban nh©n d©n phường B năm 2007 trên cơ sở tự nguyện, đảm bảo đầy đủ các điều kiện kết hôn theo qui định của pháp luật, nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, do vậy khi phát sinh tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố M theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
1.2. Về xác định thẩm quyền giải quyết, tư cách tố tụng: Các đương sự đều có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại khu x, phường B, thành phố M , tỉnh Quảng Ninh nên vụ án thuộ c thẩ m quyề n củ a giả i quyế t củ a Tò a á n nhân dân thà nh phố M, tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự . Mặc dù từ tháng 8/2019 chị L đã bỏ về nhà ngoại ở xóm x, thôn B, xã Th, huyện Th, tỉnh Thái Bình sinh sống cho đến nay, tuy nhiªn chị đồng ý để Tòa ¸n nh©n d©n thµnh phè M, tØnh Qu¶ng Ninh tiếp tục giải quyết vụ án. Anh H là người làm đơn khởi kiện nên có tư cách là “nguyên đơn”, chị L là người bị khởi kiện nên có tư cách là “bị đơn” theo quy ®Þnh t¹i khoản 2, khoản 3 Điề u 68 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự .
1.3. Về thủ tục mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải: Do bị đơn ở xa và các đương sự đều có quan điểm đề nghị Tòa án không tiến hành mở phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nên Tòa án đã không tiến hành mở phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định tại Điều 210 Bộ luật tố tụng dân sự.
1.4. Về việc triệu tập tham gia tố tụng tại phiên tòa: Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ đối với nguyên đơn, bị đơn đến tham gia phiên Tòa; anh H, chị L đều có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt cả nguyên đơn, bị đơn theo khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về nội dung vụ án Hội đồng xét xử nhận định:
Xét yêu cầu xin ly hôn của anh Hoàng Anh H thấy:
Căn cứ vào lời khai của nguyên đơn, bị đơn có cơ sở xác định:
- Về tình cảm: Anh H, chị L chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn từ năm 2007 tại Uû ban nh©n d©n phường B, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở tự nguyện, sau khi kết hôn anh chị chung sống hòa thuận, hạnh phúc một thời gian. Đến giữa năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do hai bên bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Từ tháng 8/2019 anh chị đã sống ly thân không ai còn quan tâm đến ai. XÐt m©u thuÉn vî chång lµ trÇm träng, môc ®Ých h«n nh©n kh«ng ®¹t ® îc, do ®ã cÇn chÊp nhËn ®¬n ®¬n khëi kiÖn xin ly h«n cña anh H; xö cho anh H được ly h«n víi chÞ L.
- Về con chung: Các đương sự thống nhất có 02 con chung là Hoàng Thị Thùy Tr, sinh ngày 19/8/2008 và Hoàng Văn T, sinh ngày 25/3/2011. Các đương sự đều nhất trí để anh H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cả 02 con chung và chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung với anh H và có quyền thăm nom con chung. Quan điểm của đương sự cũng phù hợp với nguyện vọng của con chung, do ®ã cần giao cả 02 con chung cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về khoản nợ chung: Các đương sự thống nhất không có, nên không xét.
Về án phí: Nguyên đơn anh Hoàng Anh H phải chịu tiền án phí D©n sù s¬ thÈm theo quy định của pháp luật.
Về quyề n khá ng cá o : Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định củ a phá p luậ t.
Về quyền kháng nghị: Việ n kiể m sá t nhân dân cùng cấp vµ Việ n kiể m sá t nhân dân cấp trên có quyề n khá ng nghị b¶n ¸n theo quy ®Þnh cña ph¸p luËt.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát
nhân dân thà nh phố M , tỉnh Quảng Ninh là phù hợp , có cơ sở chấp nhận.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 ; ®iÓm a kho¶n 1 §iÒu 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng: khoản 1 Điều 56; các Điều 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của anh Hoàng Anh H vÒ viÖc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” .
1. Về tình cảm: Xử cho anh Hoàng Anh H được ly hôn chị Vũ Thị Bích L.
2. Về con chung: Giao 02 con chung là Hoàng Thị Thùy Tr, sinh ngày 19/8/2008 và Hoàng Văn T, sinh ngày 25/3/2011 cho anh Hoàng Anh H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung với anh H và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật mà không ai được cản trở.
Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợ i í ch củ a con chung , các bên đương sự có quyền xin thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con hoặ c yêu cầ u mứ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung.
Trườ ng hợ p quyế t đị nh đượ c thi hà nh theo quy đị nh tạ i Điề u2 Luậ t thi hà nh án dân sự thì người được thi hành án dân sự , ngườ i phả i thi hà nh á n dân sự có quyề n thỏ a thuậ n thi hà nh á n, yêu cầ u thi hà nh án, tự nguyệ n thi hà nh á n hoặ c bị cưỡ ng chế thi hà nh á n theo qui đị nh tạ i cá c Điề u 6,7 và Điều 9 Luậ t thi hà nh á n dân sự ; thờ i hiệ u thi hà nh á n đượ c thự c hiệ n theo qui đị nh tạ i Điề u 30 Luậ t thi hành án dân sự.
3. Về án phí: Căn cứ kho¶n 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và ®iÓm a kho¶n 5 §iÒu 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Buộc anh Hoàng Anh H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, theo biên lai thu tiền số 0000358 ngày 11/8/2020.
4. Về quyề n khá ng cá o: Căn cứ Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết tại nơi cư trú.
5. Về quyề n khá ng nghị: Căn cứ Điều 278; khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Việ n kiể m sá t nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án .Việ n kiể m sát nhân dân cấp trên có quyền kháng nghị trong thờ i hạ n 01 tháng kể từ ngày tuyên án .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND thành phố; - Thi hành án; - Đương sự; - Án văn+ Lưu. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Vũ Thị Thanh Phương |