vanban.org

Bản án 24/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.

Về uan h hôn nh n: Cho chị VDL ly hôn anh NCT. Về con chung: Giao con G, sinh ngày 11-11-2012 cho chị VDL trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) ho c khi c sự thay đổi khác theo uy định của pháp luật. Vi c cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu T a án giải uyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VDL - NCT"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nh n v Gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2020/HNGĐ-ST
Ngày 04-9-2020
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Hữu Hường

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Bùi Văn Khương

Bà Bùi Thị Hương.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Trung-Thẩm tra viên Tòa án nh n d n uận H ng B ng th nh phố Hải Ph ng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: B Đo n Thị L Thu - Ki m sát viên.

Ngày 04 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở To án nh n d n uận H ng B ng th nh phố Hải Ph ng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 155/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2020 về tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2020/QĐXXST-HNGĐ ng y 17 tháng 8 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị VDL; ĐKNKTT: Số 44 A phường B uận C th nh phố Hải Ph ng; địa chỉ chỗ ở hi n nay: Số 3/47 D phường E uận F th nh phố Hải Phòng; c m t.

- Bị đơn: Anh NCT; ĐKNKTT: Số 44 A phường B uận C th nh phố Hải Phòng; hi n đang chấp h nh án phạt tù tại Đội 1 Trại tạm giam Công an th nh phố Hải Ph ng; vắng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi ki n đề ng y 13-5-2020 lời khai trong uá trình giải uyết vụ án nguyên đơn chị VDL trình bày:

Chị VDL và anh NCT x y dựng gia đình do tự nguy n từ năm 2012 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n phường B uận C th nh phố Hải Ph ng năm 2014. Quá trình chung sống giữa vợ ch ng, có phát sinh m u thuẫn. Nguyên nhân là do hai bên c nhiều bất đ ng về uan đi m, về cách sống nên đã sống ly th n mỗi người một nơi từ năm 2016. Năm 2019, anh NCT vi phạm pháp luật bị Tòa án nh n d n huy n An Dương th nh phố Hải Ph ng xử phạt 02 năm tù về tội Cố ý g y thương tích. Nay, chị VDL cho rằng tình cảm vợ ch ng không c n khả năng đo n tụ không c n nên yêu cầu To án giải uyết được ly hôn với anh NCT theo uy định của pháp luật.

Về con chung: C 01 con tên l G, sinh ngày 11-11-2012. Ly hôn chị VDL c nguy n vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con cho đến khi con th nh niên. Vi c cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu T a án giải uyết.

Về t i sản chung: Chị VDL không yêu cầu T a án giải uyết.

Tại Bản tự khai đề ng y 24-7-2020, c xác nhận của Trại tạm giam Công an th nh phố Hải Ph ng bị đơn anh NCT trình bày:

Anh NCT v chị VDL kết hôn do tự nguy n c đăng ký kết hôn như chị VDL trình bày l đúng. Quá trình chung sống giữa vợ ch ng có nhiều m u thuẫn. Nguyên nhân là do cuộc sống kinh tế kh khăn nên từ năm 2016 vợ ch ng đã sống ly thân v không c n uan t m gì đến nhau. Nay chị VDL yêu cầu giải uyết ly hôn, anh NCT xác nhận tình cảm vợ ch ng không c n nên đ ng ý v đề nghị Tòa án giải uyết cho anh chị được ly hôn.

Về con chung: Có 01 con tên l G, sinh ngày 11-11-2012. Ly hôn, do anh NCT đang chấp h nh án phạt tù nên đ ng ý đ chị VDL nuôi dưỡng con chung. Vi c cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu T a án giải uyết.

Về t i sản chung: Anh NCT đề nghị hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu T a án giải uyết.

Ki m sát viên đại di n Vi n ki m sát nh n d n uận H ng B ng th nh phố Hải Ph ng phát bi u ý kiến về vi c tu n theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đ ng xét xử Thư ký phiên t a v của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải uyết vụ án như sau:

Thẩm phán đã xác định đúng về thẩm uyền giải uyết vụ án; về uan h pháp luật tranh chấp; về tư cách tham gia tố tụng; về vi c thu thập chứng cứ; về thời hạn gửi h sơ cho Vi n ki m sát; vi c cấp tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự; vi c tu n theo pháp luật của Hội đ ng xét xử Thư ký v đương sự tại phiên t a đã được thực hi n đúng theo uy định của Bộ luật Tố tụng d n sự.

Về vi c giải uyết vụ án: Ki m sát viên đề nghị Hội đ ng xét xử căn cứ Điều 28 Điều 35 Điều 147 Điều 227 Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015; Điều 56 Điều 81 Điều 82 Điều 83 Luật Hôn nh n v Gia đình năm 2014; Nghị uyết số: 326/2016/UBTVQH14 ng y 30-12-2016 của U ban Thường vụ Quốc hội, xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn: Cho chị VDL ly hôn anh NCT. Về con chung: Giao con G, sinh ngày 11-11-2012 cho chị VDL nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên ho c khi c sự thay đổi khác theo uy định pháp luật; vi c cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu T a án giải uyết nên không xem xét giải uyết. Về t i sản chung: Các bên không yêu cầu T a án giải uyết nên không xem xét, giải uyết. Về án phí: Chị VDL phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo uy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t i li u c trong h sơ vụ án được thẩm tra phiên to v căn cứ v o kết uả tranh tụng tại phiên t a Hội đ ng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn vắng m t nhưng c đơn đề nghị T a án xét xử vắng m t. Căn cứ khoản 1 Điều 227 khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự, T a án tiến h nh xét xử vụ án vắng m t đối với bị đơn.

Về uan h hôn nh n: Chị VDL và anh NCT kết hôn trên cơ sở tự nguy n v c đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n phường B uận C th nh phố Hải Ph ng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 53 ngày 19-8-2014 nên uan h hôn nh n giữa chị VDL và anh NCT l hợp pháp.

Về yêu cầu ly hôn của nguyên đơn: Chị VDL và anh NCT đều cho rằng quá trình chung sống giữa vợ ch ng có phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nh n l do hai bên c bất đ ng về uan đi m về cách sống v do cuộc sống kinh tế kh khăn nên đã sống ly th n từ năm 2016 v không c n uan t m đến nhau. Năm 2019, anh NCT vi phạm pháp luật bị Tòa án nh n d n huy n An Dương th nh phố Hải Phòng xử phạt 02 năm tù về tội Cố ý g y thương tích v hi n đang chấp h nh án phạt tù tại Trại tạm giam Công an th nh phố Hải Ph ng. Nên giữa vợ ch ng không c sự yêu thương tôn trọng uan t m chăm s c giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ thực hi n các công vi c trong gia đình. Nay chị VDL yêu cầu giải uyết ly hôn, anh NCT cũng đ ng ý. Xét thấy, m u thuẫn vợ ch ng giữa chị VDL và anh NCT đã l m v o tình trạng trầm trọng đời sống chung không th kéo d i mục đích của hôn nh n không đạt được. Vi c chị VDL yêu cầu ly hôn với anh NCT l c căn cứ, phù hợp với thực tế v phù hợp uy định tại Điều 56 Luật Hôn nh n v Gia đình nên chấp nhận.

Về con chung: Chị VDL và anh NCT có 01 con là G, sinh ngày 11-11-2012. Ly hôn, chị VDL c nguy n vọng được nuôi dưỡng con cho đến khi con thành niên; anh NCT cũng đ ng ý đ chị VDL nuôi dưỡng con chung. Tại phiên t a chị VDL trình bày, người đang trực tiếp chăm s c nuôi dưỡng cháu Tuấn Trường l mẹ đẻ của anh NCT. Hi n tại Chị l m nghề lao động tự do (kinh doanh quán cà phê), thu nhập ổn định khoảng 20.000.000 đến 30.000.000 đ ng/tháng và c nơi ở ổn định c khả năng nuôi dưỡng con. Trong khi đ cháu Tuấn Trường c nguy n vọng được ở với mẹ. Xét thấy vi c giao con chưa th nh niên cho bố ho c mẹ trông nom chăm s c nuôi dưỡng giáo dục sau khi ly hôn phải bảo đảm uyền lợi về mọi m t của con. Do vậy giao con G cho chị VDL nuôi dưỡng là phù hợp điều ki n thực tế, phù hợp nguy n vọng của các bên phù hợp nguy n vọng của con v phù hợp uy định tại Điều 81 Luật Hôn nh n v Gia đình.

Về vi c cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu T a án giải uyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải uyết.

Về t i sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu T a án giải uyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải uyết.

Về án phí: Theo uy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự v Điều 27 Nghị uyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30-12-2016 của U ban Thường vụ Quốc hội chị VDL phải chịu án phí d n sự sơ thẩm không c giá ngạch 300.000 đ ng.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o Điều 147 khoản 1 Điều 227 khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015; khoản 1 Điều 56 Điều 81 Điều 82 Điều 83 Luật Hôn nh n v Gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị uyết số: 326/2016/UBTVQH14 ng y 30-12-2016 của U ban Thường vụ Quốc hội uy định về mức thu miễn giảm thu nộp uản lý v sử dụng án phí v l phí T a án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.

1. Về uan h hôn nh n: Cho chị VDL ly hôn anh NCT.

2. Về con chung: Giao con G, sinh ngày 11-11-2012 cho chị VDL trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) ho c khi c sự thay đổi khác theo uy định của pháp luật. Vi c cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu T a án giải uyết.

Người không trực tiếp nuôi con c uyền nghĩa vụ thăm nom con m không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các th nh viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong vi c thăm nom chăm s c nuôi dưỡng giáo dục con.

Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng vi c thăm nom đ cản trở ho c g y ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom chăm s c nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con c uyền yêu cầu T a án hạn chế uyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.

3. Về án phí: Chị VDL phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đ ng án phí d n sự sơ thẩm nhưng được trừ v o số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, l phí T a án số 0009927 ng y 25-5-2020 của Chi cục Thi h nh án d n sự uận H ng B ng th nh phố Hải Ph ng. Chị VDL đã nộp đủ án phí d n sự sơ thẩm.

4. Về uyền kháng cáo: Nguyên đơn c uyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng y k từ ng y tuyên án; bị đơn vắng m t c uyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng y k từ ng y nhận được bản án ho c ng y bản án được niêm yết.

Cỡ chữ