- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VDL - NCT"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nh n v Gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2020/HNGĐ-ST Ngày 04-9-2020 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Hữu Hường
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Bùi Văn Khương
Bà Bùi Thị Hương.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Trung-Thẩm tra viên Tòa án nh n d n uận H ng B ng th nh phố Hải Ph ng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: B Đo n Thị L Thu - Ki m sát viên.
Ngày 04 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở To án nh n d n uận H ng B ng th nh phố Hải Ph ng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 155/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2020 về tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2020/QĐXXST-HNGĐ ng y 17 tháng 8 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị VDL; ĐKNKTT: Số 44 A phường B uận C th nh phố Hải Ph ng; địa chỉ chỗ ở hi n nay: Số 3/47 D phường E uận F th nh phố Hải Phòng; c m t.
- Bị đơn: Anh NCT; ĐKNKTT: Số 44 A phường B uận C th nh phố Hải Phòng; hi n đang chấp h nh án phạt tù tại Đội 1 Trại tạm giam Công an th nh phố Hải Ph ng; vắng m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi ki n đề ng y 13-5-2020 lời khai trong uá trình giải uyết vụ án nguyên đơn chị VDL trình bày:
Chị VDL và anh NCT x y dựng gia đình do tự nguy n từ năm 2012 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n phường B uận C th nh phố Hải Ph ng năm 2014. Quá trình chung sống giữa vợ ch ng, có phát sinh m u thuẫn. Nguyên nhân là do hai bên c nhiều bất đ ng về uan đi m, về cách sống nên đã sống ly th n mỗi người một nơi từ năm 2016. Năm 2019, anh NCT vi phạm pháp luật bị Tòa án nh n d n huy n An Dương th nh phố Hải Ph ng xử phạt 02 năm tù về tội Cố ý g y thương tích. Nay, chị VDL cho rằng tình cảm vợ ch ng không c n khả năng đo n tụ không c n nên yêu cầu To án giải uyết được ly hôn với anh NCT theo uy định của pháp luật.
Về con chung: C 01 con tên l G, sinh ngày 11-11-2012. Ly hôn chị VDL c nguy n vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con cho đến khi con th nh niên. Vi c cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu T a án giải uyết.
Về t i sản chung: Chị VDL không yêu cầu T a án giải uyết.
Tại Bản tự khai đề ng y 24-7-2020, c xác nhận của Trại tạm giam Công an th nh phố Hải Ph ng bị đơn anh NCT trình bày:
Anh NCT v chị VDL kết hôn do tự nguy n c đăng ký kết hôn như chị VDL trình bày l đúng. Quá trình chung sống giữa vợ ch ng có nhiều m u thuẫn. Nguyên nhân là do cuộc sống kinh tế kh khăn nên từ năm 2016 vợ ch ng đã sống ly thân v không c n uan t m gì đến nhau. Nay chị VDL yêu cầu giải uyết ly hôn, anh NCT xác nhận tình cảm vợ ch ng không c n nên đ ng ý v đề nghị Tòa án giải uyết cho anh chị được ly hôn.
Về con chung: Có 01 con tên l G, sinh ngày 11-11-2012. Ly hôn, do anh NCT đang chấp h nh án phạt tù nên đ ng ý đ chị VDL nuôi dưỡng con chung. Vi c cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu T a án giải uyết.
Về t i sản chung: Anh NCT đề nghị hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu T a án giải uyết.
Ki m sát viên đại di n Vi n ki m sát nh n d n uận H ng B ng th nh phố Hải Ph ng phát bi u ý kiến về vi c tu n theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đ ng xét xử Thư ký phiên t a v của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải uyết vụ án như sau:
Thẩm phán đã xác định đúng về thẩm uyền giải uyết vụ án; về uan h pháp luật tranh chấp; về tư cách tham gia tố tụng; về vi c thu thập chứng cứ; về thời hạn gửi h sơ cho Vi n ki m sát; vi c cấp tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự; vi c tu n theo pháp luật của Hội đ ng xét xử Thư ký v đương sự tại phiên t a đã được thực hi n đúng theo uy định của Bộ luật Tố tụng d n sự.
Về vi c giải uyết vụ án: Ki m sát viên đề nghị Hội đ ng xét xử căn cứ Điều 28 Điều 35 Điều 147 Điều 227 Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015; Điều 56 Điều 81 Điều 82 Điều 83 Luật Hôn nh n v Gia đình năm 2014; Nghị uyết số: 326/2016/UBTVQH14 ng y 30-12-2016 của U ban Thường vụ Quốc hội, xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn: Cho chị VDL ly hôn anh NCT. Về con chung: Giao con G, sinh ngày 11-11-2012 cho chị VDL nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên ho c khi c sự thay đổi khác theo uy định pháp luật; vi c cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu T a án giải uyết nên không xem xét giải uyết. Về t i sản chung: Các bên không yêu cầu T a án giải uyết nên không xem xét, giải uyết. Về án phí: Chị VDL phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo uy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i li u c trong h sơ vụ án được thẩm tra phiên to v căn cứ v o kết uả tranh tụng tại phiên t a Hội đ ng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn vắng m t nhưng c đơn đề nghị T a án xét xử vắng m t. Căn cứ khoản 1 Điều 227 khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự, T a án tiến h nh xét xử vụ án vắng m t đối với bị đơn.
Về uan h hôn nh n: Chị VDL và anh NCT kết hôn trên cơ sở tự nguy n v c đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n phường B uận C th nh phố Hải Ph ng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 53 ngày 19-8-2014 nên uan h hôn nh n giữa chị VDL và anh NCT l hợp pháp.
Về yêu cầu ly hôn của nguyên đơn: Chị VDL và anh NCT đều cho rằng quá trình chung sống giữa vợ ch ng có phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nh n l do hai bên c bất đ ng về uan đi m về cách sống v do cuộc sống kinh tế kh khăn nên đã sống ly th n từ năm 2016 v không c n uan t m đến nhau. Năm 2019, anh NCT vi phạm pháp luật bị Tòa án nh n d n huy n An Dương th nh phố Hải Phòng xử phạt 02 năm tù về tội Cố ý g y thương tích v hi n đang chấp h nh án phạt tù tại Trại tạm giam Công an th nh phố Hải Ph ng. Nên giữa vợ ch ng không c sự yêu thương tôn trọng uan t m chăm s c giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ thực hi n các công vi c trong gia đình. Nay chị VDL yêu cầu giải uyết ly hôn, anh NCT cũng đ ng ý. Xét thấy, m u thuẫn vợ ch ng giữa chị VDL và anh NCT đã l m v o tình trạng trầm trọng đời sống chung không th kéo d i mục đích của hôn nh n không đạt được. Vi c chị VDL yêu cầu ly hôn với anh NCT l c căn cứ, phù hợp với thực tế v phù hợp uy định tại Điều 56 Luật Hôn nh n v Gia đình nên chấp nhận.
Về con chung: Chị VDL và anh NCT có 01 con là G, sinh ngày 11-11-2012. Ly hôn, chị VDL c nguy n vọng được nuôi dưỡng con cho đến khi con thành niên; anh NCT cũng đ ng ý đ chị VDL nuôi dưỡng con chung. Tại phiên t a chị VDL trình bày, người đang trực tiếp chăm s c nuôi dưỡng cháu Tuấn Trường l mẹ đẻ của anh NCT. Hi n tại Chị l m nghề lao động tự do (kinh doanh quán cà phê), thu nhập ổn định khoảng 20.000.000 đến 30.000.000 đ ng/tháng và c nơi ở ổn định c khả năng nuôi dưỡng con. Trong khi đ cháu Tuấn Trường c nguy n vọng được ở với mẹ. Xét thấy vi c giao con chưa th nh niên cho bố ho c mẹ trông nom chăm s c nuôi dưỡng giáo dục sau khi ly hôn phải bảo đảm uyền lợi về mọi m t của con. Do vậy giao con G cho chị VDL nuôi dưỡng là phù hợp điều ki n thực tế, phù hợp nguy n vọng của các bên phù hợp nguy n vọng của con v phù hợp uy định tại Điều 81 Luật Hôn nh n v Gia đình.
Về vi c cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu T a án giải uyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải uyết.
Về t i sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu T a án giải uyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải uyết.
Về án phí: Theo uy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự v Điều 27 Nghị uyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30-12-2016 của U ban Thường vụ Quốc hội chị VDL phải chịu án phí d n sự sơ thẩm không c giá ngạch 300.000 đ ng.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o Điều 147 khoản 1 Điều 227 khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015; khoản 1 Điều 56 Điều 81 Điều 82 Điều 83 Luật Hôn nh n v Gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị uyết số: 326/2016/UBTVQH14 ng y 30-12-2016 của U ban Thường vụ Quốc hội uy định về mức thu miễn giảm thu nộp uản lý v sử dụng án phí v l phí T a án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.
1. Về uan h hôn nh n: Cho chị VDL ly hôn anh NCT.
2. Về con chung: Giao con G, sinh ngày 11-11-2012 cho chị VDL trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) ho c khi c sự thay đổi khác theo uy định của pháp luật. Vi c cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu T a án giải uyết.
Người không trực tiếp nuôi con c uyền nghĩa vụ thăm nom con m không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các th nh viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong vi c thăm nom chăm s c nuôi dưỡng giáo dục con.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng vi c thăm nom đ cản trở ho c g y ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom chăm s c nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con c uyền yêu cầu T a án hạn chế uyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.
3. Về án phí: Chị VDL phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đ ng án phí d n sự sơ thẩm nhưng được trừ v o số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, l phí T a án số 0009927 ng y 25-5-2020 của Chi cục Thi h nh án d n sự uận H ng B ng th nh phố Hải Ph ng. Chị VDL đã nộp đủ án phí d n sự sơ thẩm.
4. Về uyền kháng cáo: Nguyên đơn c uyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng y k từ ng y tuyên án; bị đơn vắng m t c uyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng y k từ ng y nhận được bản án ho c ng y bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hải Ph ng; - VKSND TP. Hải Ph ng; - VKSND uận H ng B ng; - Chi cục THADS uận H ng B ng; - UBND phường B uận C (GCN kết hôn số 53 ng y 19-8-2014); - Đương sự; - Lưu: HCTP h sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đinh Hữu Hường |