vanban.org

Bản án 24/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về mối quan hệ hôn nhân: Cho ch Lê h Kiều đ ợc ly hôn với anh Nguy n Minh G.

Về con chung: Không có con chung, không yêu cầu òa án giải quy t nên Hội đồng xét xử không xem xét. Về tài sản chung; về nợ chung phải thu, phải trả: Ch Lê h Kiều không yêu cầu òa án giải quy t nên Hội đồng xét xử không xem xét Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về mối quan hệ hôn nhân: Cho ch Lê h Kiều đ ợc ly hôn với anh Nguy n Minh G.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2019/HNGĐ - ST
Ngày: 18/4/2019
“ V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n h u H ng

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Huỳnh Hồng.

2/ Bà Nguy n h Ngọc râm.

- Thư ký phiên tòa: Bà r ng uy t Vân – h ký òa án nhân dân huyện V, tỉnh Vĩnh Long

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Lữ Ngọc Minh Châu – Kiểm sát viên

Ngày 18 tháng 4 năm 2019, tại trụ sở òa án nhân dân huyện V xét xử s thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 447/2018/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2018 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, theo quy t đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 34/2019/ ĐXX - ST ngày 01 tháng 4 năm 2019, giữa các đ ng sự:

- Nguyên đơn: Ch Lê Thị Kiều T – sinh năm: 1992 (Có mặt)

Đ a chỉ c trú: ấp T.H , xã T.L, huyện M, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh G – sinh năm: 1991 (Vắng mặt)

Đ a chỉ c trú: ấp P.T, xã Q.A, huyện V, tỉnh Vĩnh Long

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Lê Thị Kiều T trình bày:

- Về mối quan hệ hôn nhân: Ch và anh G do tự tìm hiểu quen bi t rồi đi đ n hôn nhân, có tổ chức l c ới vào năm 2011 và có đăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân xã T.L, huyện M, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 22/4/2011 Sau ngày c ới ch sống chung với gia đình anh G đ ợc một thời gian rồi ch và anh G đi Bình D ng làm. hời gian đầu ch và anh G chung sống hạnh phúc đ n đầu năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do ch và anh G bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng th ờng xuyên cự cải, đời sống vợ chồng không hạnh phúc Ch và anh G đã sống ly thân từ năm 2017 cho đ n nay.

Nay ch cảm thấy tình cảm đã không còn và không thể hàn gắn đ ợc nên ch yêu cầu đ ợc ly hôn với anh G.

- Về con chung: Ch và anh G không có con chung nên không yêu cầu òa án giải quy t

- Về tài sản chung, nợ phải thu, phải trả: Ch và anh G tự thỏa thuận không yêu cầu òa án giải quy t

òa án đã ti n hành tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ và hòa giải lần 1, lần 2, quy t đ nh xét xử cho anh Nguy n Minh G nh ng anh G vẫn vắng mặt không có lý do nên không có tài liệu chứng cứ, không có lời trình bày

Ch Lê h Kiều đã nộp cho òa án giấy trích lục k t hôn

* Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũng Liêm có ý ki n là:

- hủ tục thụ lý vụ án, xác đ nh mối quan hệ pháp luật dân sự của vụ án, quá trình chuẩn b xét xử, thu thập chứng cứ của hẩm phán và ti n hành phiên tòa s thẩm của Hội đồng xét xử s thẩm là đúng quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự

- Về nội dung vụ án:

+ Về mối quan hệ hôn nhân: Cho ch T đ ợc ly hôn với anh G.

+ Về con chung: Ch xác đ nh ch và anh G không có con chung nên không xem xét.

+ Về tài sản chung, nợ chung: Ch không yêu cầu òa án giải quy t nên không xem xét.

- Án phí s thẩm: Buộc ch T phải nộp 300 000đ án phí hôn nhân và gia đình s thẩm theo quy đ nh tại Điều 3; Điều 27 Ngh uy t số 326/2016/UB V H14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí òa án.

ại phiên tòa nguyên đ n vẫn giữ nguyên yêu cầu và quan điểm của mình

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào lời trình bày của nguyên đ n tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Ch Lê h Kiều có đ n khởi kiện yêu cầu òa án nhân dân huyện V, tỉnh Vĩnh Long giải quy t ly hôn giữa ch và anh Nguy n Minh G heo quy đ nh tại khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quy t của òa án nhân dân huyện V.

òa án đã triệu tập hợp lệ anh Nguy n Minh G đ n lần thứ hai nh ng anh G vẫn vắng mặt không có lý do Căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự òa án vẫn ti n hành xét xử vụ án

ại biên bản xác minh ngày 07 tháng 3 năm 2019 ông Lê Văn C là r ởng ấp P.T trình bày: Anh Nguy n Minh G có ở ấp P.T, xã Q.A, huyện V, tỉnh Vĩnh Long Hiện tại anh G và cha mẹ anh G đã đi làm trên thành phố Hồ Chí Minh lâu lâu mới về nhà một lần.

Ch Lê h Kiều và anh Nguy n Minh G chung sống với nhau từ năm 2011, có đăng ký k t hôn nên quan hệ hôn nhân giữa anh ch là hôn nhân hợp pháp hời gian đầu ch T anh G chung sống với nhau hạnh phúc đ n năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh ch bất đồng quan điểm trong cuộc sống và trong tình cảm, vợ chồng th ờng xuyên cự cải, không còn hòa thuận Anh ch đã sống ly thân từ năm 2017 cho đ n nay

Xét thấy tình trạng mâu thuẫn giữa ch T và anh G đã kéo dài, cho thấy tình trạng hôn nhân của anh ch đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc nên cho ch đ ợc ly hôn với anh G là có căn cứ, phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình

Về con chung: Không có con chung không yêu cầu giải quy t nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung; nợ chung phải thu, phải trả: Ch T không yêu cầu òa án giải quy t nên Hội đồng xét xử không xem xét

Xét ý ki n của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên chấp nhận

Án phí s thẩm: Buộc ch Lê h Kiều phải nộp 300 000đ án phí hôn nhân và gia đình s thẩm theo quy đ nh tại Điều 3; Điều 27 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí òa án

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 51; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 35; Điều 39; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3; Điều 27 Ngh Quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí òa án

uyên xử:

- Về mối quan hệ hôn nhân: Cho ch Lê h Kiều đ ợc ly hôn với anh Nguy n Minh G.

- Về con chung: Không có con chung, không yêu cầu òa án giải quy t nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về tài sản chung; về nợ chung phải thu, phải trả: Ch Lê h Kiều không yêu cầu òa án giải quy t nên Hội đồng xét xử không xem xét

- Về án phí sơ thẩm:

+ Buộc ch Lê h Kiều phải nộp 300 000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí s thẩm về hôn nhân và gia đình nh ng đ ợc khấu trừ vào 300 000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số N0 0009255 ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Ch Lê h Kiều đã nộp đủ không phải nộp thêm.

+ Anh Nguy n Minh G không phải nộp án phí

r ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật hi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b c ỡng ch thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật hi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật hi hành án dân sự

Các đ ng sự có quyền làm đ n kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đ ng sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc đ ợc tống đạt hợp lệ

Cỡ chữ