- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vũ Thị L ly hôn anh Phạm Ngọc H (tức Phạm Văn H)"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N
N
N M
N
– d – h nh h
N
N Bản án số: 24/2019/HNGĐ-ST Ngày: 17 - 5 - 2019 V/v Ly hôn giữa chị L và anh H
NHÂN DANH
NƢ
N
N
N M
N N N N
N
N
N
- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:
h
h n - h a hi n a: Bà Lê Thị Hương Lan
Các h i h nh n d n: Ông Phan Văn Tiến và bà Vũ Thị Thúy
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Diệu Thúy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình ghi biên bản phiên tòa
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Thái Th y: Không
Ngày 17 tháng 5 năm 2019, tại phòng xét xử Tòa án nhân dân huyện Thái Thụy xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 76/2019/TLST – HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2019 về việc Tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 26/2019/QĐST- HNGĐ ngày 02/5/2019 giữa các đương sự:
Nguy n đơn: Chị Vũ Thị L, sinh năm 1978
Nơi cư trú: thôn TD, xã TH, huyện TT, tỉnh Thái Bình
Bị đơn: anh Phạm Văn H (tức Phạm Ngọc H), sinh năm 1975
Nơi cư trú: thôn SC, xã TH, huyện TT, tỉnh Thái Bình
(Chị L và anh H đề nghị xử vắng mặt)
N
N
N:
he đơn h i i n đề ngày 25/3/2019, bản ự hai ngày 03/4/2019 và c c đơn gửi a n nguy n đơn là chị Vũ hị L r nh bày:
Về hôn nh n: Chị và anh Phạm Văn H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TH vào ngày 12 tháng 4 năm 1999. Sau khi kết hôn anh chị cùng chung sống tại gia đình nhà anh H. Từ năm 2009, do tính tình không hợp và do điều kiện kinh tế khó khăn nên phát sinh mâu thuẫn. Căng thẳng từ năm 2015 dẫn đến chị và anh H ly thân. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng giữa chị và anh H không còn, không thể đoàn tụ nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị ly hôn anh Hiển.
Về c n chung: Chị và anh H có hai con chung là Phạm Vũ Việt H, sinh ngày 26/9/1999 và Phạm Vũ Anh Th, sinh ngày 20/7/2004. Từ khi ly thân hai con ở với anh Hiển và ông bà nội. Con Phạm Vũ Việt H đã trên 18 tuổi chị không yêu cầu giải quyết về việc nuôi dưỡng. Chị đề nghị giao con Phạm Vũ Anh Th cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Nếu anh H yêu cầu thì chị cấp dưỡng nuôi con cho anh H theo quy định.
Về ài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo bản ự hai ngày 12/4/2019 bị đơn là anh Phạ Văn H ( ức Phạ Ng c H) r nh bày:
Việc kết hôn, quá trình chung sống và tình trạng hiện nay giữa anh và chị L đúng như trình bày của chị L. Anh xác định nguyên nhân mâu thuẫn là do chị L không chăm lo cuộc sống gia đình, có nhiều biểu hiện không chung thủy; từ năm 2015 đến nay chị L bỏ đi không còn quan tâm đến gia đình nữa. Nay chị có yêu cầu ly hôn, anh đồng ý ly hôn và đề nghị Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt.
Về c n chung: Anh và chị L có hai con chung là Phạm Vũ Việt H, sinh ngày 26/9/1999 và Phạm Vũ Anh Th, sinh ngày 20/7/2004. Con Phạm Vũ Việt H đã trên 18 tuổi anh không yêu cầu giải quyết về việc nuôi dưỡng. Anh đề nghị giao con Phạm Vũ Anh Th cho anh trực tiếp nuôi dưỡng. Anh không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con chung.
Về ài sản chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do không hòa giải được nên phải đưa vụ án ra xét xử
N ẬN ỊN
ỒN É Ử:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về hôn nh n:
Chị Vũ Thị L và anh Phạm Văn H (tức Phạm Ngọc H) kết hôn hợp pháp. Do tính tình không hợp và do anh H không còn tin tưởng chị L nên cuộc sống chung giữa hai anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn. Hai bên không tìm được giải pháp nào để hòa giải đoàn tụ với nhau. Từ năm 2015 đến nay anh chị ly thân. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xử công nhận thuận tình ly hôn giữa chị L và anh H.
[2]. Về c n chung: Chị Vũ Thị L và anh Phạm Văn H (tức Phạm Ngọc H) có hai con chung là Phạm Vũ Việt H, sinh ngày 26/9/1999 và Phạm Vũ Anh Th, sinh ngày 20/7/2004. Con Phạm Vũ Việt H đã trên 18 tuổi nên không đặt ra việc nuôi dưỡng. Anh chị đều đề nghị giao con Phạm Vũ Anh Th cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Nguyện vọng của con Phạm Vũ Anh Th cũng muốn ở với bố nên áp dụng các Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình giao con Phạm Vũ Anh Th cho anh Hiển trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con chung là tự nguyện nên chấp nhận.
[3]. Về hần ài sản: Chị Vũ Thị L và anh Phạm Văn H (tức Phạm Ngọc H) không yêu cầu giải quyết về phần tài sản nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[4]. Về n hí: Chị Vũ Thị L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
V c c l r n,
QuyÕt ®Þnh:
Căn cứ vào: Khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí:
1. VÒ h«n nh©n:
Xử công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị L và anh Phạm Văn H (tức Phạm Ngọc H);
2. ề con chung: Chị Vũ Thị L và anh Phạm Văn H (tức Phạm Ngọc H) có hai con chung là Phạm Vũ Việt H, sinh ngày 26/9/1999 và Phạm Vũ Anh Th, sinh ngày 20/7/2004. Con Phạm Vũ Việt H đã trên 18 tuổi nên không đặt ra việc nuôi dưỡng. Giao con Phạm Vũ Anh Th cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chấp nhận việc anh Hiển không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con chung.
3. VÒ tµi s¶n chung: Do đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. VÒ ¸n phÝ:
Nguyên đơn là chị Vũ Thị L phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền được 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Loan đã nộp theo biên lai số 0001756 ngày 03/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy. Chị Vũ Thị L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. QuyÒn kh¸ng c¸o:
Chị Vũ Thị L và anh Phạm Văn H (tức Phạm Ngọc H) vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận tống đặt hợp lệ bản án. Nơi nh n:
M.
ỒN É Ử SƠ ẨM
- Các đương sự;
ẨM P N -
OẠ P ÊN OÀ
- UBND xã TH;
- VKSND huy n TT;
- hi hành n d n sự huy n TT;
- Lưu hồ sơ
Lê hị ƣơng Lan