vanban.org

Bản án 24/2019/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- C ng nhận sự tự nguyện thỏa thuận gi a nguyên đơn bà Nguyễn L ủy quyền cho ông Ngô T đại diện và bị đơn bà Trần N, ông Võ M ủy quyền cho ông Nguyễn M đại diện như sau:

Bà Trần N và ông Võ M thống nhất trả cho Nguyễn L số tiền nợ gốc 500.000.000đồng (Năm trăm triệu đồng) và tiền lãi là 41.500.000đ (Bốn mươi mốt triệu năm trăm nghìn đồng). Tổng cộng tiền nợ gốc và tiền lãi là 541.500.000đồng (Năm trăm bốn mươi mốt triệu năm trăm nghìn đồng). Kể từ ngày bản án, quy t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? 1- C ng nhận sự tự nguyện thỏa thuận gi a nguyên đơn bà Nguyễn L ủy quyền cho ông Ngô T đại diện và bị đơn bà Trần N, ông Võ M ủy quyền cho ông Nguyễn M đại diện như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2019/DS-ST
Ngày: 01-11-2019
V/v “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Dung.

Các i thẩm nh n d n:

1.Ông Trương Thanh Phong;

2. Bà Nguyễn Thị Phương Trang

- Th ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Loan – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã H ng Ngự tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Chi - Kiểm sát viên.

Ngày 01 tháng 11 năm 2019, tại tr s Tòa án nhân dân thị xã Hồng Ngự, x t xử sơ th m c ng khai v án th lý số: 117/2019/TLST-DS, ngày 27 tháng 8 năm 2019, về việc: “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản”.

Theo Quy t định đưa v án ra x t xử số: 56/2019/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2019, gi a các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn L, sinh năm 1965. Địa chỉ: ấp T, xã H, thị xã N, tỉnh Đồng Tháp.

Đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Liên là: Ông Ngô T, sinh năm 1971, theo giấy ủy quyền ngày 22/8/2019 (có mặt). Địa chỉ: khóm A, phường T, thị xã N, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Bà Trần N, sinh năm 1973;

Ông Võ M, sinh năm 1969.

Cùng địa chỉ: ấp Tr, xã H, thị xã N, tỉnh Đồng Tháp.

Đại diện theo ủy quyền ông Võ M và bà Trần N là: Ông Nguyễn M, sinh năm 1959, theo giấy ủy quyền ngày 30/9/2019. (có mặt)

Địa chỉ: Số 27, đường P, tổ 02, khóm C, phường H, thị xã T, tỉnh An Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Đỗ H, sinh năm 1983; (Có đơn xin vắng mặt)

Ông Nguyễn T, sinh năm 1986. (Có đơn xin vắng mặt)

Cùng địa chỉ: ấp K, xã A, huyện P, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn bà Nguyễn Liên ủy quyền cho ông Ngô T trình baøy:

Vào ngày 03/6/2019 bà Trần N có hỏi mượn của bà L số tiền là 600.000.000đồng để trả nợ Ngân hàng, vì lâu quá mà kh ng thấy vợ chồng N và M trả số tiền lại cho bà, sau thời gian này bà L có tìm bà N và ông M và bà N và ông M có cam k t đ n ngày 16/7/2019 sẽ đ n Ngân hàng VietComBank thị xã Tân Châu để nhận lại giấy chứng nhận quyền sử d ng đất và giao cho bà L tạm gi kể cả giấy chứng minh nhân dân và hứa sẽ bán số đất để trả nợ cho bà L hoặc giao đất cho bà L để trừ nợ. Nhưng bà L qua Ngân hàng VietComBank thị xã Tân Châu thì bi t Ngân hàng đã trả giấy đất lại cho bà N trước đó rồi. Nên bà L yêu cầu bà Trần N và ông Võ M trả cho bà L số tiền 600.000.000đồng. Nhưng bà L thừa nhận có nhận số tiền 100.000.000đồng của bà N trả vào ngày 23/7/2019 nên nay bà L yêu cầu bà N và ông M trả số tiền nợ gốc 500.000.000đồng và số tiền lãi từ ngày vay cho đ n nay là 04 tháng với lãi suất là 1,66%/tháng là 34.860.000đồng, tổng số tiền nợ vốn và tiền lãi là 534.860.000đồng (Năm trăm ba mươi bốn triệu tám trăm sáu mươi nghìn đồng).

Trong thời gian này bà N có chuyển nhượng diện tích đất 30.000m2 , thửa đất số 101 tờ bản đồ số 14 loại đất trồng lúa tọa lạc tại ấp T4, xã Vĩnh Phú, huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang cho bà Đỗ H và ông ông Nguyễn T nên bà Nguyễn L yêu cầu Tòa án áp d ng biện pháp kh n cấm tạm thời “Phong tỏa tài sản của người có nghĩa v ” đối với phần diện tích đất nêu trên để đảm bảo cho việc thi hành án. Tòa án đã có Quy t định áp d ng biện pháp kh n cấp tạm thời số 02/2019/QĐ-BPKKTT ngày 12/9/2019.

Đối với việc người có quyền lợi, nghĩa v liên quan bà Đỗ H và ông Nguyễn T yêu cầu hủy Quy t định áp d ng biện pháp kh n cấp tạm thời số 02/2019/QĐ-BPKKTT ngày 12/9/2019 của Tòa án Nhân dân thị xã Hồng Ngự thì bà L không thống nhất.

- Bị đ n bà Tr n N và ông Võ M trình baøy tại bản tự khai ngày 01/10/2019 cùng với ng ời đại diện theo ủy quyền của ông M và bà N là ông Nguyễn M trình bày:

Bà N và ông M thừa nhận có mượn số tiền vốn còn nợ bà L là 600.000.000đồng. Lý do trước đây bà N và ông M chuyên sống nghề đấu giá các b n đò trong phạm vi thị xã Hồng Ngự và các huyện lân cận, do cần vốn đấu giá đò vào ngày 03/6/2019 vợ chồng bà N có mượn bà L 1.000.000.000đồng (Một tỷ đồng) lãi suất một ngày là 5.000.000đồng/1.000.000.000đồng, bà N có trả cho bà L 400.000.000đồng. Ngày 23/7/2019 bà N có trả thêm cho bà L số tiền 100.000.000đồng (Một trăm nghìn đồng). Bà L có làm giấy tay nhận của bà N 100.000.000đồng có anh Hà H là người chạy xe honda đò chứng ki n việc giao nhận tiền gi a bà N và bà L. Do vậy, bà Trần N và ông Võ M còn nợ lại bà Nguyễn L số tiền là 500.000.000đồng.

Bà N và ông M thống nhất yêu cầu của bà L trả số tiền nợ gốc 500.000.000đồng và số tiền lãi là 34.860.000đồng, tổng số tiền nợ gốc và tiền lãi 534.860.000đồng (Năm trăm ba mươi bốn triệu tám trăm sáu mươi nghìn đồng).

Đối với việc người có quyền lợi, nghĩa v liên quan bà Đỗ H và ông Nguyễn T yêu cầu hủy Quy t định áp d ng biện pháp kh n cấp tạm thời số 02/2019/QĐ-BPKKTT ngày 12/9/2019 của Tòa án Nhân dân thị xã Hồng Ngự thì bà N và ông M kh ng có ý ki n do Tòa án xem x t.

Ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn T có văn bản trình bày:

Do ng cùng vợ Đỗ H có mua đất trồng lúa với diện tích 30.000m2 tại thửa 101, tờ bản đồ số 14, đất tọa lạc tại ấp T4, xã Vĩnh Phú, huyện Giang Thành, Kiên Giang, do bà Trần N đứng tên quyền sử d ng đất đã chuyển nhượng cho vợ chồng ng ngày 22/7/2019. Nay ng khi u nại Quy t định số 02/2019/QĐ-BPKKTT ngày 12/9/2019 của Tòa án Nhân dân thị xã Hồng Ngự về việc Quy t định áp d ng biện pháp kh n cấp tạm thời do bà N có tranh chấp hợp đồng vay với bà L. Vì hợp đồng chuyển nhượng tài sản của vợ chồng ng chuyển nhượng hợp pháp trước ngày Tòa án áp d ng biện pháp kh n cấp tạm thời (Hợp đồng chuyển nhượng ngày 22/7/2019) đã được Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Phú chứng thực.

Nay ng đề nghị hủy Quy t định áp d ng biện pháp kh n cấp tạm thời số 02/2019/QĐ-BPKKTT ngày 12/9/2019. Ngoài ra ông không yêu cầu gì thêm, kh ng yêu cầu bà Trần N trả lại số tiền chuyển nhượng quyền sử d ng đất.

Ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà H có văn bản trình bày:

Bà thống nhất với nội dung tự khai của chồng bà về việc khi u nại Quy t định số 02/2019/QĐ-BPKKTT ngày 12/9/2019 của Tòa án Nhân dân thị xã Hồng Ngự về việc quy t định áp d ng biện pháp kh n cấp tạm thời. Bà yêu cầu hủy quy t định nói trên, ngoài ra bà kh ng yêu cầu gì thêm.

Tại phiên tòa h m nay bà Nguyễn L ủy quyền cho ông Ngô T đại diện yêu cầu vợ chồng bà Trần N và ông Võ M trả số tiền nợ gốc là 500.000.000đồng và tiền lãi cho đ n ngày 01/11/2019 là 05 tháng số tiền là 41.500.000đồng. Vậy tổng cộng tiền gốc và tiền lãi mà bà N và ông M phải trả cho bà L là 541.500.000đồng (Năm trăm bốn mươi một triệu, năm trăm nghìn đồng). Bà L yêu cầu được ti p t c duy trì Quy t định áp d ng biện pháp kh n cấp tạm thời số 02/QĐ- BPKCTT ngày 12 tháng 9 năm 2019.

Tại phiên tòa h m nay bà Trần N và ông Võ M ủy quyền cho ng Nguyễn M trình bày: Bà N và ông M thống nhất liên đới trả cho bà L số tiền nợ gốc là 500.000.000đồng và tiền lãi cho đ n ngày 01/11/2019 là 05 tháng với số tiền là 41.500.000đồng, tổng cộng tiền nợ gốc và lãi là 541.500.000đồng (Năm trăm bốn mươi mốt triệu, năm trăm nghìn đồng). Đối với việc bà Nguyễn L yêu cầu ti p t c duy trì Quy t định áp d ng biện pháp kh n cấp tạm thời số 02/QĐ- BPKCTT ngày 12 tháng 9 năm 2019 thì bà N và ông M kh ng có ý ki n do Tòa án xem xét.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hồng Ngự phát biểu ý ki n về việc tuân theo pháp luật của Th m phán, Hội đồng x t xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố t ng trong quá trình giải quy t v án từ khi th lý đ n trước khi Hội đồng x t xử nghị án đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố t ng dân sự. Về việc giải quy t v án, đề nghị: C ng nhận sự tự nguyện thỏa thuận gi a nguyên đơn bà Nguyễn L ủy quyền cho ng Ngô T đại diện và bị đơn bà Trần N, ông Võ M ủy quyền cho ông Nguyễn M đại diện như sau:

- Bà Trần N và ông Võ M thống nhất trả cho Nguyễn L số tiền nợ gốc 500.000.000đồng (Năm trăm triệu đồng) và tiền lãi là đ n ngày h m nay là 41.500.000đồng (Bốn mươi mốt triệu năm trăm nghìn đồng). Tổng cộng tiền gốc và lãi là 541.500.000đồng (Bốn mươi mốt triệu năm trăm nghìn đồng).

- Ti p t c duy trì Quy t định áp d ng biện pháp kh n cấp tạm thời số 02/QĐ-BPKCTT ngày 12 tháng 9 năm 2019 của Tòa án nhân dân thị xã Hồng Ngự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào k t quả tranh t ng tại phiên toà, Tòa án nhận định:

- Về thủ tục tố tụng:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là v án tranh chấp dân sự thuộc th m quyền giải quy t của Tòa án theo quy định tại Điều 26 Bộ luật Tố t ng dân sự.

Về sự vắng mặt của đương sự: Ông Nguyễn T và bà H là người có quyền lợi, nghĩa v liên quan vắng mặt tại phiên tòa, nhưng tất cả đều có đơn xin vắng mặt. Đại diện Viện kiểm sát cũng đề nghị x t xử vắng mặt các đương sự này. Vì vậy, căn cứ Điều 227 của Bộ luật Tố t ng dân sự, Tòa án ti n hành x t xử vắng mặt đối với các đương sự nêu trên.

- Về n i dung vụ án:

Tại phiên tòa h m nay ng Ngô T đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn L yêu cầu bà Trần N và ông Võ M trả số tiền nợ gốc 500.000.000đồng và số tiền lãi từ ngày vay là ngày vay 03/6/2019 cho đ n nay là 05 tháng với lãi suất là 1,66%/tháng là số tiền 41.5000đồng, tổng số tiền nợ gốc và tiền lãi là 541.500.000đồng (Năm trăm bốn mươi mốt triệu năm nghìn đồng).

- Bị đơn bà Trần N và ông Võ M ủy quyền cho ng Nguyễn M thừa nhận bà N và ông M còn nợ bà L số tiền 500.000.000đồng và thống nhất trả cho bà L số tiền lãi từ ngày vay là ngày 03/6/2019 cho đ n nay là 05 tháng với lãi suất là 1,66%/tháng là với số tiền 41.500.000đồng, tổng số tiền nợ gốc và tiền lãi là 541.500.000đồng (Năm trăm bốn mươi mốt triệu năm nghìn đồng).

X t thấy việc tự nguyên thỏa thuận gi a bên nguyên đơn và các bị đơn về phần lãi suất là hoàn phù hợp với Điều 468 Bộ luật dân sự nên Hội đồng x t xử c ng nhận việc tự nguyện thỏa thuận gi a nguyên đơn và các bị đơn.

- X t việc người có quyền lợi, nghĩa v liên quan chị H và anh Nguyễn T có đơn khi u nại đề ngày 04/10/2019 yêu cầu hủy Quy t định áp d ng biện pháp kh n cấp tạm thời số 02/QĐ- BPKCTT ngày 12/9/2019 của Tòa án Nhân dân thị xã Hồng Ngự “Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ” là quyền sử d ng đất diện tích 25.000m2, thửa đất số 101, tờ bản đồ số 14, trên tổng diện tích đất được giấy chứng nhận quyền sử d ng đất là 30.000m2 loại đất trồng lúa, đất tọa lạc tại ấp T4, xã Vĩnh Phú, huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang, do bà Đỗ H và ông ông Nguyễn T nhận chuyển nhượng của bà Trần N và ông Võ M vào ngày 22/7/2019 là kh ng có căn cứ. Vì tại Điều 503 Bộ luật dân sự quy định: “Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký theo Luật đất đai”.

Tại khoản 3 Điều 188 Luật đất dai quy định: “Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào Sổ địa chính”. Do đó, tại C ng văn số: 291/CNVPĐK ngày 09 tháng 10 năm 2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang thì “ ồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất của bà Trần N và ông Võ M cho ông Nguyễn T và bà Đỗ chưa được đăng ký vào sổ địa chính” nên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất ngày 22 tháng 7 năm 2019 gi a bà Trần N và ông Võ M cho ông Nguyễn T và bà Đỗ H chưa có hiệu lực pháp luật theo quy định. Do đó, Hội đồng x t xử kh ng chấp nhận khi u nại của ng Nguyễn T và bà Đỗ H về yêu câu hủy bỏ Quy t định áp d ng biện pháp kh n cấp tạm thời số 02/2019/QĐ- BPKCTT ngày 12 tháng 9 năm 2019 của Tòa án nhân dân thị xã Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 463, 465 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ Điều 26, 227 và Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 26 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1- C ng nhận sự tự nguyện thỏa thuận gi a nguyên đơn bà Nguyễn L ủy quyền cho ông Ngô T đại diện và bị đơn bà Trần N, ông Võ M ủy quyền cho ông Nguyễn M đại diện như sau:

- Bà Trần N và ông Võ M thống nhất trả cho Nguyễn L số tiền nợ gốc 500.000.000đồng (Năm trăm triệu đồng) và tiền lãi là 41.500.000đ (Bốn mươi mốt triệu năm trăm nghìn đồng). Tổng cộng tiền nợ gốc và tiền lãi là 541.500.000đồng (Năm trăm bốn mươi mốt triệu năm trăm nghìn đồng).

2. Kể từ ngày bản án, quy t định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quy t định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đ n khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Ti p t c duy trì Quy t định áp d ng biện pháp kh n cấp tạm thời số 02/QĐ-BPKCTT ngày 12 tháng 9 năm 2019 của Tòa án Nhân dân thị xã Hồng Ngự.

4. Về án phí:

Bà Trần N và ông Võ M phải chịu tiền án phí dân sự sơ th m là 25.660.000đồng (Hai mươi lăm triệu sáu trăm sáu mươi nghìn đồng).

Hoàn trả lại cho bà Nguyễn L số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m đã nộp 14.000.000đồng (Mười bốn triệu đồng) theo biên lai thu số 0007307 ngày 27 tháng 8 năm 2019 của Chi c c thi hành án dân sự thị xã Hồng Ngự.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc kh ng có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quy t định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014). N i nhận:

Cỡ chữ