vanban.org

Bản án 24/2018/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Vũ ĐD, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn HH1, xã LV, thành phố TQ, tỉnh TQ. Bị đơn: Ông Nguyễn QD, sinh năm 1949; địa chỉ: Thôn PB, xã CT, huyện SD, tỉnh TQ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Vũ Đức Doãn - Nguyễn Doãn Doanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2018/QĐST-DSSơn Dương, ngày 21 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2018/TLST-DS ngày 18 tháng 01 năm 2018,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Vũ ĐD, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn HH1, xã LV, thành phố TQ, tỉnh TQ.

- Bị đơn: Ông Nguyễn QD, sinh năm 1949; địa chỉ: Thôn PB, xã CT, huyện SD, tỉnh TQ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn PB, xã CT, huyện SD, tỉnh TQ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn QD có nghĩa vụ thanh toán cho anh Vũ ĐD tổng số tiền là 5.360.000đ (Năm triệu ba trăm sáu mươi nghìn đồng).

Chị Nguyễn Thị Q có nghĩa vụ thanh toán cho anh Vũ ĐD tổng số tiền là 29.209.000đ (Hai mươi chín triệu hai trăm linh chín nghìn đồng).

Khoản tiền phải trả kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của anh Vũ ĐD, nếu ông D và chị Q chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Anh Vũ ĐD phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch đối với khoản tiền mà ông Nguyễn Văn D phải thanh toán và 730.225đ (Bảy trăm ba mươi nghìn hai trăm hai mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đối với khoản tiền mà chị Nguyễn Thị Q phải thanh toán, tổng cộng là 880.225đ (Tám trăm tám mươi nghìn hai trăm hai mươi lăm đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 976.500đ (Chín trăm bảy mươi sáu nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005735, ngày 18/01/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện SD. Anh Vũ ĐD được nhận lại số tiền là 96.275đ (Chín mươi sáu nghìn hai trăm bảy mươi lăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ