- Tranh chấp gì? án dân sự — "Phạm Thị Tuyết - Mai Văn Thắng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự năm; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2018/QĐST - DS | Mỏ Cày Nam, ngày 09 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm năm 2015.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 01/2018/TLST - DS, ngày 02 tháng 01 năm 2018, về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán” giữa:
Nguyên đơn: bà Phạm Thị T, sinh năm 1958.
Trú tại: ấp Phú Lộc Thượng, xã An Định, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Bà Phạm Thị T ủy quyền cho anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1976. Trú tại: khu phố 5, thị trấn Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: anh Mai Văn Th, sinh năm 1966.
Cùng trú tại: ấp Phú Lộc, xã An Định, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Chị Lương Thị Tr, sinh năm 1966.
Trú tại: ấp Phú Lộc, xã An Định, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
XÉT THẤY:
Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Anh Nguyễn Văn P là người được nguyên đơn ủy quyền và anh Mai Văn Th thống nhất thỏa thuận.
2. Các đƣơng sự thoả thuận cụ thể nhƣ sau:
Anh Mai Văn Th có trách nhiệm trả cho bà Phạm Thị T số tiền 335.366.000 đồng (Ba trăm ba mươi lăm triệu ba trăm sáu mươi sáu nghìn đồng).
Đối với khoản tiền phải thi hành án trên, sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành mà người phải thi hành án không nộp thì hàng tháng phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền phải thi hành.
3.Về án phí:
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: là 4.192.000 đồng (Bốn triệu một trăm chín mươi hai nghìn đồng) anh Mai Văn Th phải nộp.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 4.192.000 đồng (Bốn triệu một trăm chín mươi hai nghìn đồng) bà Phạm Thị T phải nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013600 ngày 20-12-2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. Hoàn trả số tiền 5.177.000 đồng (Năm triệu một trăm bảy mươi bảy nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0013600 ngày 20-12-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam cho bà Phạm Thị T.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc phẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - CCTHADS huyện Mỏ Cày Nam; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Mạnh |