vanban.org

Bản án 24/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị T đ c ly hôn anh hạm Văn H.

Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị T đ c trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ng, giáo dục cháu hạm Bảo A, sinh ngày 10/5/2018. Giao cho anh hạm Văn H đ c trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ng, giáo dục cháu hạm Gia B, sinh ngày 10/4/2016. Chị T và anh H không phải có nghĩa vụ cấp d ng nuôi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Phạm Văn H"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị T đ c ly hôn anh hạm Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN LẠC
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2018/HNGĐ – ST
Ngày 28- 9-2018
“V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Trang Nhung

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Tạ Văn Đức

2. Bà hạm Thị h ng inh

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Du n, Th ký Tòa án nhân dân huyện Yên ạc, tỉnh Vĩnh húc.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Lạc tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Giang – Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Yên ạc, tỉnh Vĩnh húc, xét xử s th m công khai vụ án thụ lý số: 197/2018/TLST – HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2018 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 24/2018/QĐXXST - HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2018 giữa các đ ng sự:

Nguyên đ n: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1998 (Có mặt).

Địa chỉ: Thôn C, xã B, huyện Y, tỉnh Vĩnh húc.

Bị đ n: Anh hạm Văn H, sinh năm 1992 (V ng mặt).

Địa chỉ: Thôn C, xã B, huyện Y, tỉnh Vĩnh húc.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn xin ly hôn đề ngày 02 tháng 8 năm 2018 và lời khai tiếp theo trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ch guy n Th T trình bày:

Chị và anh hạm Văn H kết hôn ngày 16/5/2016 đ c đăng ký tại y ban nhân dân xã B, huyện Y, tỉnh Vĩnh húc. Tr c khi kết hôn anh chị đ c tự do tìm hiểu và tự nguyện đi đến hôn nhân. Sau khi kết hôn chị về làm dâu và sống chung cùng gia đình anh H. Tình cảm v chồng thời gian đầu hòa thuận, hạnh phúc. Đ c khoảng một năm thì v chồng b t đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh H th ờng xuyên ch i bời, tụ tập bạn bè uống r u rồi về nhà gây sự đánh chửi chị. Chị đã nhiều lần khuyên anh H nh ng anh không thay đổi, do không thể chịu đựng đ c anh H nên giữa tháng 7 năm 2018 chị phải bế con về nhà bố m đ ở, v chồng sống ly thân t đó đến nay không còn quan tâm và liên lạc gì v i nhau. Nay chị xác định tình cảm v chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc, mâu thuẫn v chồng đã đến mức trầm tr ng không thể hàn g n đ c nên chị xin đ c ly hôn v i anh H.

đơn anh hạm ăn H v ng m t tại phiên t a nh ng quá trình giải quyết vụ án anh H trình ày Anh th a nhận về thời gian kết hôn, quá trình v chồng chung sống nh chị T trình bày là đúng. Sau khi kết hôn chị T về làm dâu và sống chung cùng gia đình anh, thỉnh thoảng v chồng có xảy ra xô sát nh ng ch a đến mức trầm tr ng. T tháng 7 năm 2018 chị T b về nhà bố m đ ở, v chồng sống ly thân t đó đến nay. Tại buổi hòa giải ngày 15 tháng 8 năm 2018 anh H có nguyện v ng xin đ c đoàn tụ v chồng, vì anh xác định tình cảm v chồng vẫn còn, mâu thuẫn v chồng ch a đến mức trầm tr ng. Anh đề nghị Tòa án tiếp tục hòa giải để v chồng về đoàn tụ cùng nuôi dạy các con.

Về con chung: Cả chị T và anh H đều th a nhận v chồng có hai con chung là hạm Gia B, sinh ngày 10/4/2016 và hạm Bảo A, sinh ngày 10/5/2018. Hiện cháu B đang ở v i anh H còn cháu A đang ở v i chị T. Ly hôn chị T có nguyện v ng xin đ c trực tiếp chăm sóc, nuôi d ng cháu A và để anh H đ c trực tiếp chăm sóc, nuôi d ng cháu B. Chị và anh H không phải cấp d ng nuôi con chung cùng nhau. h a anh H trình bày nếu tr ờng h p ly hôn xảy ra anh có nguyện v ng xin đ c nuôi cả hai con và không yêu cầu chị T phải cấp d ng nuôi con chung cùng anh.

Về tài sản chung, tài sản riêng, khoản vay, cho vay, đất canh tác và công sức đóng góp: Cả chị T và anh H đều không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Tại phiên tòa: Chị T vẫn giữ nguyên quan điểm xin ly hôn và giải quyết về con chung. Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản chung.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên ạc, tỉnh Vĩnh húc tại phiên tòa s th m: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Th m phán, Hội đồng xét xử, Th ký và các đ ng sự thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Tòa án xác định đúng quan hệ pháp luật, t cách của ng ời tham gia tố tụng, thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và bảo đảm thời hạn chu n bị xét xử cũng nh chuyển hồ s cho Viện kiểm sát nghiên cứu.

Về giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n và đề nghị giải quyết về án ph hôn nhân và gia đình s th m theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã đ c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Tòa án đã tiến hành triệu tập h p lệ bị đ n anh hạm Văn H, nh ng anh H vẫn v ng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do, nên Tòa án tiến hành xét xử v ng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về quan hệ tranh chấp và th m quyền giải quyết của Tòa án: Chị Nguyễn Thị T khởi kiện yêu cầu xin ly hôn anh hạm Văn H có địa chỉ ở: Thôn C, xã B, huyện Y, tỉnh Vĩnh húc. Đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Yên ạc theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh H kết hôn trên c sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân xã B, huyện Y, tỉnh Vĩnh húc vào ngày 16/5/2016 là phù h p v i quy định của uật hôn nhân và gia đình nên đ c công nhận là hôn nhân h p pháp.

Qua xác minh tại địa ph ng n i chị T và anh H đang sinh sống thể hiện: Quá trình chung sống v chồng anh chị có nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, hai bên th ờng xuyên xảy ra xô sát, đánh chửi nhau. V chồng đã sống ly thân t tháng 7 năm 2018 đến nay. Nay chị T làm đ n xin ly hôn anh H, ch nh quyền địa ph ng không có ý kiến gì và đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Việc chị T làm đ n xin ly hôn anh H vì thấy rằng quá trình chung sống v chồng không có hạnh phúc, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, th ờng xuyên xảy ra mâu thuẫn. T tháng 7 năm 2018 đến nay anh chị sống ly thân, không còn quan tâm chăm sóc và liên lạc gì v i nhau. Tại buổi hòa giải ngày 15/8/2018 anh H xin đ c đoàn tụ và đề nghị Tòa án tiếp tục hòa giải để v chồng về đoàn tụ cùng nuôi dạy các con. Tuy nhiên, tại buổi hòa giải ngày 24/8/2018 Tòa án đã tiến hành triệu tập h p lệ nh ng anh H v ng mặt không lý do. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa chị T trình bày, t khi chị về nhà bố m đ sống anh H không có biện pháp gì để cải thiện quan hệ v chồng. Điều đó cho thấy mâu thuẫn v chồng giữa chị T và anh H đã đến mức trầm tr ng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt đ c, v chồng đã sống ly thân một thời gian không còn quan tâm, chăm sóc nhau trong cuộc sống. Do đó, căn cứ vào Điều 51 và khoản 1 Điều 56 uật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T.

Về con chung: Cả chị T và anh H đều th a nhận v chồng có hai con chung là hạm Gia B, sinh ngày 10/4/2016 và hạm Bảo A, sinh ngày 10/5/2018. Hiện cháu B đang ở v i anh H còn cháu A đang ở v i chị T. Ly hôn chị T có nguyện v ng xin đ c trực tiếp chăm sóc, nuôi d ng cháu A và đồng ý để anh H đ c trực tiếp chăm sóc, nuôi d ng cháu B. Chị và anh H không phải cấp d ng nuôi con chung cùng nhau. h a anh H trình bày nếu tr ờng h p ly hôn xảy ra anh có nguyện v ng xin đ c nuôi cả hai con và không yêu cầu chị T phải cấp d ng nuôi con chung cùng anh.

Xét nguyện v ng xin đ c nuôi một con chung là cháu A của chị T và xin nuôi cả hai con chung của anh H là hoàn toàn thực tâm. Do các bên không th a thuận đ c về việc nuôi con, khi quyết định giao con cho một ng ời chăm sóc, nuôi d ng phải xem xét đến điều kiện thực tế, căn cứ vào quy định của pháp luật và quyền l i về m i mặt của con để quyết định giao cho bố hoặc m . Do vậy, giao cho chị T đ c trực tiếp chăm sóc, nuôi d ng, giáo dục cháu A. Giao cho anh H đ c trực tiếp chăm sóc, nuôi d ng, giáo dục cháu Bảo là phù h p.

Về nghĩa vụ cấp d ng: Chị T và anh H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức, các khoản vay và cho vay chung của v chồng: Chị T và anh H không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về án ph : Theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án thì chị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án ph hôn nhân và gia đình s th m.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của uật hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

1. Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị T đ c ly hôn anh hạm Văn H.

2. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị T đ c trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ng, giáo dục cháu hạm Bảo A, sinh ngày 10/5/2018. Giao cho anh hạm Văn H đ c trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ng, giáo dục cháu hạm Gia B, sinh ngày 10/4/2016. Chị T và anh H không phải có nghĩa vụ cấp d ng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung không ai đ c cản trở, gây khó khăn.

3. Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức, các khoản vay và cho vay chung của v chồng: Không xem xét, giải quyết.

4. Về án ph : Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình s th m nh ng đ c tr vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: AA/2017/0000460 ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên ạc, tỉnh Vĩnh húc.

Trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án nguyên đ n có mặt có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu xét xử phúc th m; Bị đ n v ng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận đ c bản án hoặc bản án đ c niêm yết công khai./.

Tr ờng h p bản án, quyết định đ c thi hành theo quy định tại Điều 2 uật thi hành án dân sự thì ng ời đ c thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 uật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ