- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Cao Thị D được ly hôn với anh Đinh Tuấn A.
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình xử giao chị D trực tiếp nuôi dưỡng; Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình xử giao chị D trực tiếp nuôi dưỡng
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Bản án số: 24/2018/HNGĐ- ST Ngày: 08/5/2018 “V/v ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đinh Lâm Xướng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông: Đinh Minh Tặng
Ông: Đinh Hồng Sâm
- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Hà – Thư ký Toà án nhân dân huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình.
Ngày 08 tháng 5 năm 2018 tại Toà án nhân dân huyện Minh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 05/2018/TLST - HNGĐ ngày 11/01/2018 về việc “ Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 45/2018/QĐXX- ST ngày 18/01/2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Cao Thị D
Trú tại: Thôn B M 2, xã T H, huyện M H, tỉnh Quảng Bình. Có mặt.
2. Bị đơn: Anh Đinh Tuấn A
Trú tại: Tiểu khu B, thị trấn Q, huyện M H, tỉnh Quảng Bình. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 28/12/2017 và bản tự khai ngày 17/01/2018 của nguyên đơn Cao Thị D trình bày giữa chị và anh Đinh Tuấn A đã đăng ký kết hôn ngày 05/5/2016 tại Ủy ban nhân dân xã T , huyện M, tỉnh Q trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Thời gian chung sống chưa được bao lâu thì hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau gây mất đoàn kết gia đình, chị D đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ, chị và anh Tuấn A đã sống ly thân, hiện nay tình cảm vợ chồng không còn. Vì vậy chị D làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn cho chị.
Con chung của vợ chồng: Hai vợ chồng có 01 người con chung là cháu Đinh Tuấn D – sinh ngày 23/11/2016. Sau khi ly hôn nguyện vọng của chị D là được nuôi dưỡng cháu D vì cháu còn nhỏ cần có sự chăm sóc của người mẹ. Chị D yêu cầu anh Tuấn A cấp dưỡng nuôi con 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) một tháng.
Tài sản chung và khoản vay chung: Không có
Sau khi thụ lý vụ án Toà án nhân dân huyện Minh Hoá đã triệu tập anh Tuấn A nhiều lần nhưng anh Tuấn A không đến Toà án để giải quyết vụ án. Toà án đã đến tại cơ sở và xác minh thì biết được anh Tuấn A hiện có mặt tại địa phương. Việc anh Tuấn A không đến Tòa án để giải quyết vụ án thể hiện thái độ không hợp tác với Tòa án nên căn cứ Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục chung.
Ngày 30/01/2018, Toà án nhân dân huyện Minh Hoá đã mở phiên tòa xét xử sơ thẩm ly hôn đối với chị D và anh Tuấn A. Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng anh Tuấn A vẫn vắng mặt nên Toà án đã hoãn phiên toà vì vắng mặt bị đơn. Tại phiên tòa hôm nay anh Tuấn A vẫn vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Chị Cao Thị D và anh Đinh Tuấn A đã đăng ký kết hôn ngày 05/5/2016 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Q trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không có ai ép buộc nên coi đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nhưng do anh chị không thông cảm cho nhau, thường xuyên bất đồng quan điểm trong cuộc sống mà hai bên không khắc phục được dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Xét thấy nguyện vọng của chị D xin được ly hôn là chính đáng cần chấp nhận, áp dụng Khoản 1, Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Cao Thị D được ly hôn với anh Đinh Tuấn A.
Về con chung: Áp dụng Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình xử giao chị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là các cháu Đinh Tuấn D sinh ngày 23/11/2016. Xử buộc anh Đinh Tuấn A đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con một tháng là 500.000 đồng ( Năm trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu Đinh Tuấn D tròn 18 tuổi.
Tài sản chung và khoản vay chung: Không có nên miễn xét.
Án phí: Chị Cao Thị D phải chịu 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị D đã nộp là 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003966 ngày 11/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa. Chị D đã nộp đủ án phí.
Anh Đinh Tuấn A phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Cao Thị D được ly hôn với anh Đinh Tuấn A.
2. Về con chung: Xử giao chị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là các cháu Đinh Tuấn D sinh ngày 23/11/2016. Xử buộc anh Đinh Tuấn A đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con một tháng là 500.000 đồng ( Năm trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu Đinh Tuấn D tròn 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ tháng 5/2018. Không ai được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung, khi cần thiết vì quyền lợi của con một trong hai bên có quyền làm đơn yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về án phí: Chị Cao Thị D phải chịu 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị D đã nộp là 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003966 ngày 11/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa. Chị D đã nộp đủ án phí.
Anh Đinh Tuấn A phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Trường hợp bên phải thi hành án do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán quy định tại Khoản 2 Điều 357 bộ luật Dân sự mà không có thỏa thuận lãi suất thì thực theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự được xác định mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất quá hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự để trả cho bên được thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành.
Án xử công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Tuyên bố nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm ( 08/5/2018), bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được niêm yết tại UBND thị trấn Q để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Minh Hoá; - Chi cục THADS huyện Minh Hoá; - Nguyên đơn; - Bị đơn; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Lâm Xướng |