vanban.org

Bản án 24/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 186, Điều 227 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463, Điều 466 Bộ lu t dân sự năm 2015; điểm khoản 1, khoản 3 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 …

Chấp nh n yêu cầu của nguyên đơn Nguy n im L. Buộc ị đơn Lê Hoàng S và han Thị C c trách nhiệm trả cho nguyên đơn Nguy n im L số tiền 30.000.000 đồng ( a m ơi triệu đồng) và 06 (sáu) chỉ vàng 24k. ể từ ngày chị L c đơn yêu cầu thi hành án mà anh S và chị C ch m thực hiện nghĩa vụ trả khoản tiền n i … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Kim L - Lê Hoàng S, Phan Thị C"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 186, Điều 227 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463, Điều 466 Bộ lu t dân sự năm 2015; điểm khoản 1, khoản 3 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 …
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2018/DS-ST
Ngày 12-4-2018
V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Bà Từ Thanh Nhung.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trịnh Văn Điệp.

Ông Trần Quốc.

- Thư ký phiên toà: Ông Trương Huỳnh Hải - Thư ký Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 12 tháng 4 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 03/2018/TLST-DS ngày 02/01/2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 72/2018/QĐXXST-DS ngày 09/3/2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 74/2018/QĐST-DS ngày 27/3/2018, giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: Chị Nguy n im L, sinh năm 1978

Địa chỉ: p 8, xã , huyện T, tỉnh Cà Mau.

- đơn: nh Lê Hoàng S, sinh năm 1974

Chị han Thị C, sinh năm 1983

C ng địa chỉ: p 6, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau.

-Ng i c quy n ợi và ngh a v iên quan:

nh Lê Minh Đ, sinh năm 1978

Địa chỉ: p 12, xã , huyện T, tỉnh Cà Mau.

Ch L và anh Đ c mặt tại phiên toà. Đối với anh S và ch C vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Th o đơn kh i ki n ngày

c a nguyên đơn và i tr nh ày c a nguyên đơn có tại hồ sơ và tại phiên toà, thể hi n:

Vào ngày 06/6/2017 âm lịch vợ chồng anh S và chị C c vay của chị L số tiền 20.000.000 đồng, lãi suất 1.000.000 đồng 70.000 đồng/tháng, chị L giao tiền cho anh S và chị C nh n, vợ chồng anh S đ ng lãi được 02 tháng. Vào ngày 30/6/2017 âm lịch vợ chồng anh S và chị C vay của chị L số vàng 06 chỉ vàng 24k, lãi suất 01 chỉ vàng 24k 200.000 đồng/tháng, chị L giao vàng cho anh Đ nh n d m, vợ chồng anh S đ ng lãi được 01 tháng. Vào ngày 17/8/2017 âm lịch vợ chồng anh S và chị C vay của chị L số tiền là 10.000.000 đồng, lãi suất 1.000.000 đồng = 70.000 đồng/tháng, chị L giao tiền cho anh Đ nh n d m, khoản vay này không c đ ng lãi. Các khoản nợ vay hiện nay chưa c trả vốn.

Nay à L yêu c u anh S và ch C trả số ti n à . . đồng và ch vàng

. Đối với i h ng yêu c u.

- L i tr nh ày c a đơn Lê Hoàng có tại hồ sơ, thể hi n:

Anh S thừa nh n anh và vợ là chị han Thị C c nợ chị L khoản nợ 30.000.000 đồng và 06 chỉ vàng 24k theo như chị L tr nh ày là đ ng. Các khoản nợ vay do anh là người trực tiếp nh n, riêng số tiền 10.000.000 đồng th chị C trực tiếp nh n tiền. nh S xác định các khoản nợ là nợ chung của vợ chồng anh.

Nay anh S đồng c ngh a v chung với ch C trả cho ch L số ti n . . đồng và ch vàng 24k.

- L i tr nh ày c a ngư i có quyền ợi và nghĩa vụ iên quan Lê Minh Đ: Các khoản nợ anh S và chị C hiện nay chưa trả theo như chị L tr nh ày là đ ng. nh Đ chỉ là người đ ng ra h i d m anh S và chị C. nh Đ không c liên quan g đến các khoản nợ này.

Anh Đ h ng c yêu c u gì.

- Đối với đơn Phan Th C: Tòa án đã triệu t p hợp lệ 02 lần để tham gia phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải và 02 lần để xét xử, nhưng chị C đều vắng mặt không rõ lý do, nên không ghi nh n được ý kiến.

Từ những nội dung vụ án thể hiện;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn c vào các tài liệu, ch ng c c trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định:

V quy n hởi iện: Nguyên đơn cho rằng quyền và lợi ích của nguyên đơn ị ị đơn xâm hại, nên khởi kiện yêu cầu Toà án ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp là ph hợp với quy định tại Điều 186 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.

V thủ t c tố t ng: Tòa án đã tiến hành triệu t p anh S và chị C hợp lệ 02 lần để xét xử, nhưng anh S và chị C đều vắng mặt không rõ lý do, nên Hội đồng xét xử căn c Điều 227 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015, tiến hành xét xử vắng mặt anh S và chị C.

V mối quan hệ pháp u t tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện ị đơn yêu cầu trả số tiền và vàng vay chưa thanh toán, do đ xác định quan hệ pháp lu t tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy định tại Điều 463 Bộ lu t dân sự năm 2015.

V thẩm quy n toà án: Bị đơn c nơi cư tr trên địa àn huyện T, nội dung tranh chấp giữa các đương sự là việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản , nên Tòa án nhân dân huyện T thụ lý giải quyết là đ ng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.

V nội dung tranh chấp: Căn c vào lời tr nh ày của các đương sự th giữa các đương sự c hợp đồng vay tài sản với nhau. Trong quá tr nh vay tài sản th anh S và chị C chưa thực hiện nghĩa vụ trả số tiền 30.000.000 đồng và 06 chỉ vàng 24k.

t yêu c u của nguyên đơn và i n của đơn: Chị L yêu cầu anh S và chị C trả số tiền là 30.000.000 đồng và 06 chỉ vàng 24k, anh S cũng thừa nh n nợ là nợ của vợ chồng, hiện nay chưa trả, nay anh S cũng đồng ý trả khoản nợ theo yêu cầu của chị L; đối với nghĩa vụ của chị C, Hội đồng xét xử xét thấy khoản nợ của chị L là khoản nợ trong thời kỳ hôn nhân của chị C và anh S, nên cần uộc chị C có trách nhiệm chung với anh S để trả khoản nợ cho chị L là ph hợp.

Từ những l p lu n, phân tích, đánh giá ch ng c nêu trên, Hội đồng xét xử c đầy đủ cơ sở chấp nh n yêu cầu của chị L, uộc anh S và chị C có trách nhiệm chung trả cho chị L số tiền 30.000.000 đồng và 06 chỉ vàng 24k là đ ng theo quy định tại Điều 466 Bộ lu t dân sự năm 2015.

V án phí: Bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm c giá ngạch là 5 trên t ng số tiền và giá trị vàng Tòa án án uộc trả cho nguyên đơn theo quy định tại Điều 147 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015 và điểm khoản 1, khoản 3 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đối số tiền tạm ng án phí của nguyên đơn đã dự nộp trước được hoàn lại toàn ộ. (Vàng 24k tính giá 3.500.000 đồng/01 chỉ để làm căn c tính án phí).

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào các khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 186, Điều 227 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463, Điều 466 Bộ lu t dân sự năm 2015; điểm khoản 1, khoản 3 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí.

1. Tuyên xử:

- Chấp nh n yêu cầu của nguyên đơn Nguy n im L. Buộc ị đơn Lê Hoàng S và han Thị C c trách nhiệm trả cho nguyên đơn Nguy n im L số tiền 30.000.000 đồng ( a m ơi triệu đồng) và 06 (sáu) chỉ vàng 24k.

ể từ ngày chị L c đơn yêu cầu thi hành án mà anh S và chị C ch m thực hiện nghĩa vụ trả khoản tiền n i trên, th hàng tháng anh S và chị C còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ lu t dân sự năm 2015 đối với khoản tiền n i trên tương ng với thời gian ch m trả.

2. Án phí sơ thẩm dân sự c giá ngạch: nh S và chị C phải nộp là 2.550.000 đồng. Chị L đã dự nộp tạm ng án phí trước với số tiền là 1.050.000 đồng theo iên lai thu số 0007684 ngày 29/12/2017 của chi cục thi hành án dân sự huyện T được hoàn lại toàn ộ.

3. Nguyên đơn, người c quyền lợi và nghĩa vụ liên quan c quyền kháng cáo ản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn c quyền kháng cáo ản án này trong hạn lu t định 15 ngày kể từ ngày nh n được ản án, hoặc kể từ ngày ản án được niêm yết theo quy định của pháp lu t.

Tr ng hợp ản án đ ợc thi hành theo quy đ nh Đi u Lu t Thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự c quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc c ỡng ch thi hành án theo quy đ nh tại các Đi u , Đi u 7, Đi u 9 Lu t thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy đ nh tại đi u Lu t thi hành án dân sự.

Cỡ chữ