vanban.org

Bản án 24/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đỗ Thị H"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH
NH L ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2018/DS-ST
Ngày 24/8/2018
V/v tranh ch p h p đ ng dân
s vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆ NAM

ÒA ÁN NH N D N HUYỆN DI LINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đới Văn Học

Các hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Thị Chung;

2. Bà Trần Thị Phúc.

- Thư ký phiên tòa: Bà Giáp Thị Thu Ly – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Di Linh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Di Linh tham gia phiên tòa: Ông Mai Văn Cường – Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 8 năm 2018 t i tr s Tòa án nhân dân huyện Di Linh t

sơ thẩm công khai v án th lý số 125/2018/TLST-DS ngày 09 tháng 7 năm 2018 về việc “Tranh ch p h p đ ng dân s vay tài sản”, theo Quyết định đưa v án ra t số: 34/2018/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 8 năm 2018 giữa các đương s :

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị H; Sinh năm 1969

Địa chỉ: Số 53 thôn 1, xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đ ng.

Bị đơn: V ch ng ông Nguyễn T t T; Sinh năm 1975

Bà Ph m Thị H Sinh năm 1981

Địa chỉ: Khu tập thể trường THCS Đ1, huyện D, tỉnh Lâm Đ ng.

Các đương s có mặt t i phiên tòa

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn kh i kiện, lời khai và lời trình bày t i phiên tòa hôm nay, bà Đỗ Thị H trình bày: Ngày 20/10/2016 v ch ng ông T, bà H có vay của bà số tiền 200.000.000đ, thời h n trả ngày 31/12/2016

Ngày 24/01/2017 v ch ng ông T, bà H vay tiếp 50.000.000đ, thời h n trả ngày 31/12/2017. Cả hai lần vay đều viết gi y vay tiền. Khi vay hai bên thỏa thuận lãi su t 1,5%/ tháng, v ch ng ông T, bà H mới trả lãi đến tháng 5/2017 Khi đến h n trả v ch ng ông T, bà H không trả mặc dù bà đã yêu cầu trả nhiều lần. Nay bà yêu cầu v ch ng ông T, bà H trả số tiền gốc 250.000.000đ và tiền lãi tính từ tháng 6/2017 đến nay với lãi su t 0,83%/ tháng làm tròn là 30.000.000đ.

Tài liệu chứng cứ, Gi y vay tiền ghi ngày 20/10/2016 và Gi y vay tiền ghi ngày 24/01/2017 có chữ ký của người vay là v ch ng ông Nguyễn T t T, bà Ph m Thị H

Theo lời khai, lời trình bày, v ch ng ông Nguyễn T t T, bà Ph m Thị H trình bày: Công nhận lời trình của bà H như trên là đúng V ch ng có vay tiền của chị H 02 lần. Lần 1 ngày 20/10/2016 vay 200 000 000đ, thời h n trả ngày 31/12/2016. Lần 2 ngày 24/01/2017 vay 50.000.000đ, thời h n trả ngày 31/12/2017. Tổng số tiền vay 250.000.000đ, lãi su t thỏa thuận 1,5%/ tháng. Trong quá trình vay v ch ng đã trả lãi đến tháng 5/2017, do làm ăn th t b i nên v ch ng chưa trả cho chị H. Nay chị H yêu cầu v ch ng trả số tiền cả gốc và lãi thì v ch ng xin trả dần số tiền gốc mỗi tháng 3.000.000đ và xin chị H không tính lãi.

T i phiên tòa, đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Di Linh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, của H i đ ng t , Thư ký phiên tòa và của các đương s trong quá trình giải quyết v án và t i phiên tòa hôm nay Đ i diện Viện kiểm sát đề nghị H i đ ng t

em t ch p nhận yêu cầu kh i kiện của bà H; v ch ng ông T, bà H có trách nhiệm thanh toán trả bà H số tiền gốc 250 000 000đ và tiền lãi 30 000 000đ; v ch ng ông T, bà H phải chịu án phí dân s sơ thẩm theo quy định của pháp luật Hoàn trả cho bà H số tiền đã n p t m ứng án phí.

NHẬN ĐỊNH CỦA ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu và em t các tài liệu chứng cứ có trong h sơ v án, căn cứ vào kết quả tranh luận t i phiên tòa hôm nay và ý kiến phát biểu của đ i diện Viện kiểm sát H i đ ng t nhận định:

[1] Giữa bà H và v ch ng ông T, bà H có quan hệ vay tiền với nhau và giữa các bên có viết gi y và ký nhận n C thể, ngày 20/10/2016 v ch ng ông T, bà H có vay của bà H số tiền 200.000.000đ, thời h n trả ngày 31/12/2016; ngày 24/01/2017 v ch ng ông T, bà H vay tiếp số tiền 50.000.000đ, thời h n trả ngày 31/12/2017. Khi vay hai bên thỏa thuận lãi su t 1,5%/ tháng, v ch ng ông T, bà H mới trả lãi đến tháng 5/2017.

[2] Tuy nhiên đến nay v ch ng ông T, bà H chưa th c hiện nghĩa v của mình, bà H kh i kiện yêu cầu v ch ng ông T, bà H thanh toán trả số tiền n gốc 250.000.000đ và tiền lãi tính từ tháng 6/2017 đến nay với lãi su t 0,83%/ tháng làm tròn là 30.000.000đ là có căn cứ Do vậy, cần ch p nhận yêu cầu kh i kiện của bà H Bu c v ch ng ông T, bà H có trách nhiệm thanh toán trả cho bà H số tiền gốc 250.000 000đ và tiền lãi 30 000 000đ, tổng c ng 280 000 000đ là ph h p

[3] Về án phí: Căn cứ Điều 144, Điều 147 B luật tố t ng dân s ; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc h i về án phí, lệ phí Tòa án. V ch ng ông T, bà H phải chịu (280.000 000đ 5% =) 14.000.000đ án phí DSST là ph h p

Vì các lẽ trên:

QUYẾ ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 144; Điều 147 B luật tố t ng dân s

Điều 471; Điều 474 B luật dân s năm 2005; Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bô luật dân s năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc h i về án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

1) Ch p nhận yêu cầu kh i kiện của bà Đỗ Thị H.

V ch ng ông Nguyễn T t T, bà Ph m Thị H có trách nhiệm thanh toán trả cho bà H số tiền 280.000 000đ (Trong đó tiền gốc 250 000 000đ, tiền lãi 30 000 000đ).

Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành án, v chông ông T, bà H còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi su t quy định t i khoản 2 Điều 357 B luật dân s .

2) Về án phí: v ch ng ông T, bà H phải chịu 14.000.000đ án phí dân s sơ thẩm

Hoàn trả cho bà H số tiền 7.468 000đ đã n p t m ứng án phí theo biên lai thu số 0009116 ngày 09/7/2018 của Chi c c Thi hành án dân s huyện Di Linh

Trong h n 15 ngày kề từ ngày tuyên án hôm nay, các đương s có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Lâm đ ng để yêu cầu t phúc thẩm

Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người đư c thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s Thời hiệu thi hành án đư c th c hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s

Cỡ chữ