vanban.org

Bản án 24/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, Điều 227, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Về quan hệ hôn nhân T được ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, Điều 227, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
──────────────────

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2017/HNGĐ-ST
Ngày 14-9-2017

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông

.

- Thư ký phiên tòa: Bà

- Thư ký Tòa án

.

-

:

-

.

Ngày 14 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 66/2017/TLST-HNGĐ, ng

6 năm 2017

ranh chấp về ly h hôn, theo

: 24/2017/QĐXXST-

8 năm 2017 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn:

hương N

: Đường LTT

MK, qu HB, thµnh phè H¶i Phßng

.

- Bị đơn:

: Đường LTT MK

HB, thµnh phè H¶i Phßng; vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- -

N trình bày:

và

x©y dùng gia ®×nh víi nhau trªn c¬ së tù nguyÖn t

1990 vµ cã ®¨ng ký kÕt h«n t¹i

3, Thµnh phè

. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân do tính cách và quan điểm sống không hợp nhau, không thông cảm được với nhau, hai bªn ®· cè g¾ng hµn g¾n mèi quan hÖ nhưng m©u thuÉn gia ®×nh ngµy cµng trÇm träng.

chung không hạnh phúc,

®Ò nghÞ Tßa ¸n nhân dân quận Hồng Bµng, thành phố Hải Phòng gi¶i quyÕt

.

Về con chung: C 02

- -

18

)

27-11-2002

27-11-

T

,

.

.

Về tài sản chung: C

thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, bị đơn, anh

T lần triệu tập hợp lệ nhưng bị đơn đều vắng mặt

.

Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

:

vă

, Q

,

28,

35

48,

49,

97,

203,

220,

.

- -

. N

300.000

)

.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227

tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn.

Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

, c

và

cã ®¨ng ký kÕt h«n i

3, Thµnh phè

, nên

. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn,

quan điểm

cố gắng

, nhưng

.

, trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên chị

N đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn

,

chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, giải

được l

T là phù hợp với qui định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: C

và

c 02 co

- -

18 P, sinh ng

- -

nu

27-11-2002. Xét thấy, việc để chị N tr

P

. Nên giao con chung

27-11-2002 cho chị

N

81 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Tại phiên toà, chị N

ung. Mặt khác, anh T chưa có ý kiến về việc cấp dưỡng nuôi con chung, nên việc cấp dưỡng nuôi con chưa thực hiện ngay được. Vì vậy,

on chung.

Về tài sản chung: Nguyên đơn

, bị đơn không có ý kiến về tài sản chung. Nên

không xem xét giải quyết.

.

Về án phí: Nguyên đơn phải nộp 300.000

) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào

83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, Điều 227, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- -

.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn;

1. Về quan hệ hôn nhân T được ly hôn.

2. Về con chung: 02 co

- -

18

27-11-2002. Giao co

27-11-2002

trực tiếp nuôi dưỡng, cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật. Việ

.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Về án phí:

phải nộp 300.000

) đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000

) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án p

: 0009849 16-6-2017

. Chị

N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Trong h¹n 15 ngµy: KÓ tõ ngµy tuyªn ¸n đối với nguyên đơn, kÓ tõ ngµy nhận được b quyÒn kh¸ng c¸o

./.

Cỡ chữ