- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH Thịnh Vượng-Kha"
- Tòa quyết gì? 1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2017/ DS-ST Ngày 05 tháng 9 năm 2017 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU- TỈNH BẠC LIÊU
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Việt Quỳnh.
Các hội thẩm nhân dân:
1- Ông Nguyễn Đức Hòa
2- Bà Nguyễn Thị Bích Tuyền
Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Kiều Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu: không tham gia phiên tòa.
Ngày 05 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu tiến hành phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 109/2017/TLST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2017 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 34/2017/QĐXX-ST ngày 31 tháng 7 năm 2017 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V.
Trụ sở:, phố T, phường T, Quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần V
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lâm Linh K, sinh năm 1995; trú tại: Ấp H, xã Vĩ, huyện P, tỉnh Bạc Liêu, theo văn bản ủy quyền số 1308 ngày 30/5/2017.
2. Bị đơn: Anh Tăng Tấn K1 – sinh năm 1995; trú tại: ấp V, xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
( Anh Lâm Linh K đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng
mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, ông Lâm Linh K, là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ngày 26/01/2015, anh Tăng Tấn K1 có ký hợp đồng tín dụng số 20150130-200008-0002 với Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) để vay số tiền 13.650.000 đồng để tiêu dùng cá nhân, thỏa thuận lãi suất 3,75%/tháng. Theo thỏa thuận anh K1 có trách nhiệm trả vốn và lãi trong vòng 18 tháng với tổng số tiền là 19.013.000 đồng, trong đó 17 tháng đầu mỗi tháng trả 1.057.000 đồng, tháng cuối trả 1.044.000 đồng, thanh toán vào ngày 06 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 06/3/2015.
Từ khi vay đến nay anh K1 đã thanh toán cho Ngân hàng tổng cộng được 06 lần với tổng số tiền là 6.342.000 đồng (trong đó tiền vốn là 3.593.150 đồng, tiền lãi là 2.748.850 đồng). Kể từ ngày 15/3/2016 đến nay anh K1 không thanh toán thêm bất cứ khoản tiền nào cho Ngân hàng. Do đó, Ngân hàng yêu cầu anh K1 phải thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền là 12.671.000 đồng (trong đó tiền vốn vay là 10.056.850 đồng và tiền lãi là 2.614.150 đồng).
Tại phiên tòa, ông Lâm Linh K yêu cầu anh Tăng Tấn K1 phải thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền là 12.671.000 đồng (trong đó tiền vốn vay là 10.056.850 đồng và tiền lãi là 2.614.150 đồng) và tiền lãi suất chậm trả trong giai đoạn thi hành án.
* Bị đơn anh Tăng Tấn K1 đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng vắng mặt tại các buổi làm việc, hòa giải, xét xử không có lý do nên không có lời khai tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Tòa án nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng theo đúng quy định của pháp luật. Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng bị đơn anh Tăng Tấn K1 vẫn vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt anh K1.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Xét thấy, Ngân hàng thương mại Cổ phần V (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) có ký hợp đồng tín dụng số 20150130-200008-0002 ngày 26/01/2015 với anh Tăng Tấn K1, theo đó Ngân hàng cho anh K1 vay vốn với mục đích tiêu dùng cá nhân. Quá trình thực hiện hợp đồng anh K1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu anh K1 có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng. Đây là quan hệ tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn anh K1 cư trú tại xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu nên Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng đối với anh Tăng Tấn K1, Hội đồng xét xử nhận định:
Vào ngày 26/01/2015 Ngân hàng và anh Tăng Tấn K1 có ký hợp đồng tín dụng số 20150130-200008-0002 với số tiền vốn là 13.650.000 đồng để tiêu dùng cá nhân, thỏa thuận lãi suất 3,75%/tháng, anh K1 có trách nhiệm trả vốn và lãi trong vòng 18 tháng với tổng số tiền là 19.013.000 đồng. Sau khi vay, anh K1 đã trả nợ không đúng hạn và còn nợ lại Ngân hàng số tiền 12.671.000 đồng (trong đó tiền vốn vay là 10.056.850 đồng và tiền lãi là 2.614.150 đồng).
Mặc dù anh K1 vắng mặt tại phiên tòa cũng như các lần triệu tập làm việc, hòa giải tại Tòa án nhưng căn cứ theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án như đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng; giấy phê duyệt của Ngân hàng Hội đồng xét xử có đủ căn cứ xác định anh K1 có vay của Ngân hàng số tiền vốn 13.650.000 đồng thỏa thuận trả vốn và lãi trong vòng 18 tháng với tổng số tiền là 19.013.000 đồng. Anh K1 đã thanh toán được cho Ngân hàng 6.342.000 đồng (trong đó tiền vốn là 3.593.150 đồng, tiền lãi là 2.748.850 đồng), còn nợ lại Ngân hàng số tiền 12.671.000 đồng (trong đó tiền vốn vay là 10.056.850 đồng và tiền lãi là 2.614.150 đồng) là có xảy ra trên thực tế.
Về việc thỏa thuận lãi suất giữa hai bên là 3,75%/tháng, Hội đồng xét xử thấy rằng: Căn cứ tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng quy định “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Như vậy, việc cho vay và thỏa thuận lãi suất giữa hai bên là phù hợp, đúng theo quy định tại các Điều 91 và 98 Luật các Tổ chức tín dụng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng anh K1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng theo đúng thỏa thuận giữa các bên. Do đó, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng, buộc anh K1 trả Ngân hàng số tiền nợ vốn là 10.056.850 đồng, nợ lãi là 2.614.150 đồng, tổng vốn và lãi là 12.671.000 đồng.
Về án phí: Theo khoản 2 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định: “Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận”. Anh Tăng Tấn K1 phải trả nợ cho Ngân hàng số tiền 12.671.000 đồng đồng nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch tương ứng như sau: 12.671.000 đồng x 5% = 633.550 đồng.
Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 30; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 91; điểm a khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 688 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V.
Buộc anh Tăng Tấn K1 có trách nhiệm thanh toán nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền nợ vốn là 10.056.850 đồng, nợ lãi là 2.614.150 đồng, tổng vốn và lãi là 12.671.000 đồng, (mười hai triệu, sáu trăm bảy mươi mốt nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền trên đây, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2/. Về án phí: Anh Tăng Tấn K1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 633.550 đồng.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần V không phải chịu án phí. Ngân hàng đã dự nộp tạm ứng án phí 317.000 đồng tại biên lai thu số 0007474 ngày 16 tháng 6 năm 2017 tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được hoàn lại toàn bộ.
3/. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bạc Liêu; -VKSND thành Tp. Bạc Liêu; -CCTHADS Tp. Bạc Liêu; -Đương sự; - Lưu. TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi giờ ngày 05 tháng 9 năm 2017. Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Việt Quỳnh - Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đức Hòa năm 2017 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa: - Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V - Bị đơn: Anh Tăng Tấn Kha tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU Sau khi nghị án Hội đồng xét xử biểu quyết 3/3 các nội dung sau: khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; dân sự năm 2005; Điều 688 Bộ luật Dân sự năm 2015; Ủy ban thường vụ Quốc hội. Tuyên xử: mại Cổ phần V số tiền nợ vốn là 10.056.850 đồng, nợ lãi là 2.614.150 đồng, tổng vốn và lãi là 12.671.000 đồng, (mười hai triệu, sáu trăm bảy mươi mốt nghìn đồng). thi hành án xong các khoản tiền trên đây, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án. là 633.550 đồng. tạm ứng án phí 317.000 đồng tại biên lai thu số 0007474 ngày 16 tháng 6 năm 2017 tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được hoàn lại toàn bộ. thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị án kết thúc vào hồi …. giờ….. phút, ngày 05 tháng 9 năm 2017. nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Việt Quỳnh CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bạc Liêu, ngày 05 tháng 9 năm 2017 Bà Nguyễn Thị Bích Tuyền Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 109/2017/TLST-DS ngày 16 tháng 6 Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng - Khoản 1 Điều 30; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b - Điều 91; điểm a khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 471 Bộ luật - Khoản 2 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của 1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V. Buộc anh Tăng Tấn Kha có trách nhiệm thanh toán nợ cho Ngân hàng Thương Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi 2/. Về án phí: Anh Tăng Tấn Kha phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch Ngân hàng Thương mại Cổ phần V không phải chịu án phí. Ngân hàng đã dự nộp 3/. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Việt Quỳnh |