vanban.org

Bản án 239/2023/HSPT — Hình sự

TAND tỉnh Đắk Lắk Tuyên án 22/11/2023 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 22/11/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] ăn cứ điểm b hoản 1 Điều 55, điểm e hoản 1 Điều 57 Bộ luật tố t ng hình sự;

hấp nhận háng cáo của bị cáo Ph m Ba Đ. Sửa bản án hình sự sơ th m số: 279/2023/HS-ST ngày 19/9/202 của T a án nh n d n thành phố Buôn Ma Thuột ề t n tội danh à biện pháp chấp hành hình ph t đối ới bị cáo Ph m Ba Đ. [2] Về điều luật áp d ng à mức hình ph t: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Phạm Ba Đ - phạm tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (điều 341 Luật s…"
  • Tòa quyết gì? [1] ăn cứ điểm b hoản 1 Điều 55, điểm e hoản 1 Điều 57 Bộ luật tố t ng hình sự;
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮ Ắ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 239/2023/HSPT
Ngày 22 - 11 - 2023

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮ Ắ .

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đinh Thị Tuyết.

Các Thẩm phán: 1. Ông Trịnh Văn Toàn

2. Ông Nguyễn Tấn Đức

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị hánh hi – Th m tra i n T a án nh n d n t nh Đ

.

- Đ i diện iện ki m sát nhân dân t nh Đ k k tham gia phiên toà: Ông Vũ Đình T n - iểm sát i n.

Ngày 22 tháng 11 năm 202 , t i tr s T a án nhân d n t nh Đ

xét xử công hai án hình sự phúc th m th lý số 265/202 /T PT-HS ngày 26 tháng 10 năm 202 đối ới bị cáo Ph m Ba Đ ph m tội “Sử d ng con dấu, tài liệu giả của cơ quan tổ chức”, do có háng cáo của bị cáo Ph m Ba Đ đối ới Bản án hình sự sơ th m số 279/202 /HS-ST ngày 19 tháng 9 năm 202 của T a án nh n d n thành phố Buôn Ma Thuột, t nh Đ

.

- cáo có kháng cáo:

Họ và tên: Phạm Ba Đ; Giới tính: Nam; T n gọi hác: hông; sinh năm 1992 t i t nh Đ

; hộ h u thường trú à chỗ hiện nay: Thôn , xã , huyện , t nh Đ

; quốc tịch: Việt Nam; d n tộc: inh; tôn giáo: hông; nghề nghiệp: ao động tự do; trình độ học ấn: 12/12. on ông Ph m Văn Đ1 và bà Ph m Thị . Gia đình bị cáo có 05 chị em, bị cáo là con thứ ba trong gia đình. Bị cáo chưa có ợ, con. Tiền án, tiền sự: hông.

Bị cáo bị áp d ng biện pháp ngăn chặn cấm đi hỏi nơi cư trú từ ngày 26/ /202 cho đến nay (có mặt t i phi n t a).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo tài liệu có trong hồ sơ án à diễn biến t i phi n t a, nội dung án được tóm t t như sau:

hoảng tháng 02/2021, Ph m Ba Đ đến Công an xã C, huyện , t nh Đ

làm ăn cước công d n. Tháng 5/2021, Đ nhận được 01 ăn cước công d n số 066092009178 mang tên Ph m Ba Đ do c ảnh sát quản lý hành chính ề trật tự xã hội cấp ngày 01/5/2021. hoảng tháng 6/2021, Đ đi làm t i t nh Bà Rịa - Vũng Tàu thì bị mất ăn cước công d n. Đến tháng 11/2022, do có nhu cầu xuất cảnh qua Camphuchia để tìm iệc làm à chưa có hộ chiếu để xuất cảnh n n Đ nảy sinh ý định thu người làm ăn cước công d n để đến Ph ng xuất nhập cảnh Công an t nh Đ làm thủ t c cấp hộ chiếu. Thông qua m ng xã hội Faceboo , Đ thấy tài hoản FaceBoo “ Lý Gia V”, là b n tr n m ng xã hội, có đăng thông tin nhận làm giấy tờ, ăn cước công d n, bằng lái xe….n n Đ đã thu V làm làm giả ăn cước công d n. Sau đó, Đ nh n tin ới V thỏa thuận số tiền làm giả ăn cước công d n là 1.500.000 đồng thì V đồng ý. Đình gửi hình ảnh ăn cước công d n lưu trong điện tho i cho V, hẹn giao căn cước này hu ực bến xe A, Quận H, thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 08/11/2022, có 01 người thanh ni n làm nghề giao hàng tiết iệm nhanh ( hông rõ nh n th n, lai lịch) giao cho Đ 01 ăn cước công d n số 066092009178 mang tên Ph m Ba Đ do c ảnh sát quản lý hành chính ề trật tự xã hội cấp ngày 01/05/2021, rồi Đ thanh toán số tiền 1.500.000 đồng cho người thanh ni n giao hàng này. Sau đó, Đ ề thành phố B, t nh Đ

à sử d ng ăn cước công d n đã được làm giả để làm thủ t c cấp hộ chiếu thì bị Ph ng Xuất Nhập ảnh ông an t nh Đ, phát hiện, chuyển hồ sơ cùng 01 ăn cước công d n số 066092009178 mang t n Ph m Ba Đ do c ảnh sát quản lý hành chính ề trật tự xã hội cấp ngày 01/05/2021 (nghi là giả) đến ơ quan ảnh sát điều tra ông an thành phố B xử lý theo th m quyền.

Ngày 08/ /202 , ơ quan ảnh sát điều tra ông an t nh Đ ra quyết định Trưng cầu giám định số 174, đề nghị Phòng K ông an t nh Đ giám định 01 ăn cước công d n số 066092009178 mang t n Ph m Ba Đ do c ảnh sát quản lý hành chính ề trật tự xã hội cấp ngày 01/05/2021.

T i ết luận giám định số 86/ - THS ngày 15/ /202 của Ph n iện hoa học hình sự t i thành phố Đà Nẵng ết luận: ăn cước công d n số 066092009178 mang tên Ph m Ba Đ do c ảnh sát quản lý hành chính ề trật tự xã hội cấp ngày 01/05/2021 t m giữ từ Ph m Ba Đ, là giả.

Tại bản án hình sự sơ thẩm số: 279/2023/HS-ST ngày 19/9/2023 của Tòa án nhân dân thành phố uôn Ma Thuột, đã quyết đ nh:

ăn cứ ào hoản 1 Điều 41, điểm i, s hoản 1 Điều 51 của B HS.

Tuyên bố: Bị cáo Phạm Ba Đ ph m tội “ àm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; sử d ng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”.

Xử ph t: Bị cáo Ph m Ba Đ: 09 ( hín) tháng tù. Thời h n cấp hành hình ph t tù tính từ ngày b t thi hành án.

Ngoài ra, T a án cấp sơ th m c n quyết định ề xử lý ật chứng, án phí à quyền háng cáo cho bị cáo theo quy định của pháp luật.

Ngày 0 /10/202 bị cáo Ph m Ba Đ có đơn háng cáo ới nội dung: Đề nghị cấp phúc th m cho bị cáo được hư ng án treo.

ết quả xét hỏi t i phi n t a, bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành i mà các bị cáo đã thực hiện cơ bản đúng như nội dung án đã được tóm t t n u tr n.

Quá trình tranh luận t i phi n t a phúc th m, Đ2 điện Viện iểm sát đã ph n tích, đánh giá tính chất, mức độ hành i, hậu quả của bị cáo à cho rằng: T a án cấp sơ th m đã xét xử bị cáo Ph m Ba Đ ề tội “ àm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; sử d ng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan tổ chức” là chưa đúng ì bị cáo hông trực tiếp làm căn cước công d n giả mà ch là người sử d ng ăn cước công d n giả n n bị cáo ch ph m tội “Sử d ng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan tổ chức” theo hoản 1 Điều 41 Bộ luật hình sự.

Do ậy, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điểm b hoản 1 Điều 55, điểm c hoản 1 Điều 57 Bộ luật tố t ng hình sự. hấp nhận háng cáo bị cáo Ph m Ba Đ. Sửa bản án hình sự sơ th m số: 279/202 /HS-ST ngày 19/9/202 của T a án nh n d n thành phố Buôn Ma Thuột ề hình ph t c thể:

ăn cứ hoản 1 Điều 41, điểm i, s hoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự.

Xử ph t bị cáo Ph m Ba Đ 06 tháng tù. Thời h n cấp hành hình ph t tù tính từ ngày b t thi hành án.

ác quyết định hác của bản án sơ th m hông có háng cáo, háng nghị đã có hiệu lực pháp luật ể từ ngày hết thời h n háng cáo, háng nghị.

Bị cáo hông tranh luận, bào chữa gì ch đề nghị Hội đồng xét xử cho bị cáo được hư ng án treo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Tr n cơ s nội dung án, căn cứ ào các tài liệu có trong hồ sơ án đã được tranh t ng t i phi n t a, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

ời hai của các bị cáo Ph m Ba Đ t i phi n toà phúc th m là cơ bản phù hợp ới lời hai của bị cáo t i cơ quan điều tra, t i phi n t a sơ th m, phù hợp ới các tài liệu chứng cứ đã được thu thập có trong hồ sơ án. Như ậy, đã có đủ cơ s để ết luận: Do ý thức coi thường pháp luật, coi thường các quy định ề quản lý hành chính Nhà nước n n ào hoảng tháng 11/2021, sau hi bị mất ăn cước công d n nhưng bị cáo muốn làm hộ chiếu nhanh chóng để xuất cảnh qua Camphuchia tìm iệc làm n n Ph m Ba Đ nảy sinh ý định thu người làm ăn cước công d n để đến Ph ng xuất nhập cảnh ông an t nh Đ làm thủ t c cấp hộ chiếu. Thông qua m ng xã hội Faceboo , Đình hấy tài hoản FaceBoo “ Lý Gia V”, là b n tr n m ng xã hội, có đăng thông tin nhận làm giấy tờ, ăn cước công d n, bằng lái xe….n n Đ đã thu V làm làm giả ăn cước công d n. Sau hi nhận ăn cước công d n từ ý Đức V1 thì bị cáo biết rõ là giả, nhưng đến ngày 2 /11/2022, bị cáo Ph m Ba Đ ẫn sử d ng căn cước công d n giả tr n đến Ph ng xuất nhập cảnh ông an t nh Đ để lừa dối ơ quan đăng ý thủ t c cấp hộ chiếu thì bị phát hiện, xử lý. Như ậy, hành i n u tr n của bị cáo Ph m Ba Đ đã đủ yếu tố cấu thành tội “Sử d ng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan tổ chức” theo hoản 1 Điều 41 Bộ luật hình sự. ấp sơ th m đã xét xử bị cáo ề tội “ àm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; sử d ng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” là chưa chính xác, n n cấp phúc th m cần sửa l i t n tội danh cho đúng. Đề nghị cấp sơ ph m phải nghi m túc rút inh nghiệm.

Xét háng cáo xin hư ng án treo của bị cáo Ph m Ba Đ, HĐXX thấy rằng: Mức hình ph t 09 tháng tù mà cấp sơ th m xử ph t bị cáo là thỏa đáng, tương xứng với tính chất mức độ hành i ph m tội của bị cáo. Tuy nhi n, m c đích ph m tội của bị cáo là muốn nhanh chóng được cấp hộ chiếu để sang nước ngoài lao động. Bị cáo ph m tội lần đầu, thuộc trường hợp ít nghi m trọng; sau hi ph m tội bị cáo đã thành h n hai báo, ăn năn hối cải ề hành i ph m tội của mình. Xét thấy, bị cáo có nơi cư trú rõ ràng n n iệc cách ly bị cáo ra hỏi đời sống xã hội là hông cần thiết mà ch cần cho bị cáo được cải t o dưới sự giám sát của gia đình à chính quyền địa phương nơi bị cáo cư trú cũng đủ tác d ng cải t o à giáo d c bị cáo tr thành công d n tốt, thể hiện tính hoan hồng, nh n đ o của Pháp luật nhà nước ta.

Đối ới V1 đã có hành i làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức nhưng cơ quan ảnh sát điều tra chưa xác định được ý Đức V1 có sử d ng tài hoản FaceBoo “Lý Gia V” để làm căn cước công d n giả cho bị cáo Ph m Ba Đ n n đã tách hành i của V ra để xử lý sau. Xét thấy hành i của V đã cấu thành tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức. Đề nghị cơ quan ông an tiếp t c điều tra làm rõ hành i của V để xử lý theo quy định của pháp luật.

[ ] Từ những ph n tích à nhận định n u tr n, HĐXX phúc th m xét thấy cần chấp nhận háng cáo của bị cáo Ph m Ba Đ, sửa án sơ th m ề t n tội danh à biện pháp chấp hành hình ph t đối ới bị cáo Ph m Ba Đ.

Về án phí hình sự phúc th m: Do được chấp nhận háng cáo n n bị cáo Ph m Ba Đ hông phải chịu án phí hình sự phúc th m theo quy định.

ác quyết định hác của bản án sơ th m hông có háng cáo, háng nghị đã có hiệu lực pháp luật, ể từ ngày hết thời h n háng cáo, háng nghị.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

[1] ăn cứ điểm b hoản 1 Điều 55, điểm e hoản 1 Điều 57 Bộ luật tố t ng hình sự;

hấp nhận háng cáo của bị cáo Ph m Ba Đ. Sửa bản án hình sự sơ th m số: 279/2023/HS-ST ngày 19/9/202 của T a án nh n d n thành phố Buôn Ma Thuột ề t n tội danh à biện pháp chấp hành hình ph t đối ới bị cáo Ph m Ba Đ.

[2] Về điều luật áp d ng à mức hình ph t:

ăn cứ ào hoản 1 Điều 41, điểm i, s hoản 1 Điều 51, Điều 65 của Bộ luật hình sự năm 2015.

Tuyên bố: Bị cáo Ph m Ba Đ ph m tội “Sử d ng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”.

Xử ph t: Bị cáo Phạm Ba Đ 09 ( hín) tháng tù nhưng cho hư ng án treo. Thời gian thử thách là 18 (mười tám) tháng ể từ ngày tuy n án phúc th m.

Giao bị cáo Ph m Ba Đ cho UBND xã C, huyện , t nh Đ

nơi bị cáo cư trú để giám sát à giáo d c bị cáo trong thời gian thử thách. Gia đình bị cáo có trách nhiệm phối hợp ới chính quyền địa phương trong iệc giám sát bị cáo trong thời gian thử thách.

Trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định t i hoản 1 Điều 92 uật thi hành án hình sự.

Trong thời gian thử thách, nếu người được hư ng án treo i ph m nghĩa

theo quy định của uật thi hành án hình sự 02 lần tr l n, thì T a án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình ph t tù của bản án đã cho hư ng án treo. Trường hợp thực hiện hành i ph m tội mới thì T a án buộc người đó phải chấp hành hình ph t của bản án trước à tổng hợp ới hình ph t của bản án mới theo quy định t i Điều 56 của Bộ luật hình sự.

Đề nghị cơ quan ảnh sát điều tra ông an Thành phố B tiếp t c điều tra làm rõ hành i “ àm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức” của ý Đức V1 có sử d ng tài hoản FaceBoo “Lý Gia V” V để xử lý theo quy định của pháp luật.

[ ] Về án phí hình sự phúc th m: ăn cứ hoản 2, Điều 2 Nghị quyết 26/2016/UBTVQH14 ngày 0/12/2016 quy định ề mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý à sử d ng án phí à lệ phí T a án.

Bị cáo Ph m Ba Đ hông phải án phí hành sự phúc th m.

[4] ác quyết định hác của bản án sơ th m hông có háng cáo, hông bị háng nghị đã có hiệu lực pháp luật ể từ ngày hết thời h n háng cáo, háng nghị.

Bản án phúc th m có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuy n án.

Cỡ chữ