- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn T cùng đồng bọn - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? 1/ Căn ứ: Điểm b khoản 1 Điều 355 và Điểm c khoản 1 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự:
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 101 Bộ luật Hình sự; Điều 102 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 238/2021/HS-PT Ngày: 29/4/2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Lê Phước Thanh
Các thẩm phán:
Ông Lê Tự
Ông Nguyễn Xuân Điền
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Phong, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
- Đ diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Xuân Ân, Kiểm sát viên.
Vào ngày 29 tháng 4 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý số 200/2021/TLPT-HS ngày 08 tháng 02 năm 2021 đối với áo Nguyễn T ùng đồng bọn, về tội “Giết người”, “Tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng” và “Sử dụng trái phép vũ khí quân dụng”. Do có kháng cáo của các b cáo đối với Bản án hình sự s thẩm số 11/2021/HS-ST ngày 04/01/2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi. Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 1022/2021/QĐXXPT-HS ngày 31 tháng 3 năm 2021.
- Bị cáo kháng cáo:
1. Nguyễn T (Tên gọi khác T Cu), sinh ngày 10/01/1989, tại tỉnh Quảng Ngãi; NĐKNKTT: thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi; n i ư trú: thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi; nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Nguyễn Đ và bà Trần Th K; có vợ Phạm Th K T và 02 con, lớn sinh năm 2017, nhỏ sinh năm 2018; tiền án, tiền sự: Không; b bắt tạm giam từ ngày 10/6/2019; có mặt.
2. Nguyễn Đông H (Tên gọi khác H T), sinh ngày 20/12/1987, tại tỉnh Quảng Ngãi; n i ư trú: thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi; nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Nguyễn T và bà Phạm Th M; vợ, on: Chưa ó; tiền án, tiền sự: 03 tiền án về tội “Cố ý gây thương tích”; bắt tạm giam từ ngày 21/5/2019; có mặt.
3. Nguyễn Trung N (Tên gọi khác N Mập), sinh ngày 19/7/2001, tại tỉnh Quảng Ngãi; n i ư trú: thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi; nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 11/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Nguyễn D và bà Nguyễn Th H; vợ, on: Chưa ó; tiền án, tiền sự: Không; b bắt tạm giam từ ngày 25/5/2019; có mặt.
4. Nguyễn N T (Tên gọi khác T Chen), sinh ngày 27/9/2000, tại tỉnh Quảng Ngãi; n i ư trú: thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi; nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 11/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Nguyễn N D (chết) và bà Nguyễn Th Thu H; vợ, on: Chưa ó; tiền án, tiền sự: Không; b bắt tạm giam từ 10/6/2019; có mặt.
5. Nguyễn Lê Thanh B (Tên gọi khác B), sinh ngày 25/4/2000, tại tỉnh Quảng Ngãi; n i ư trú: thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi; nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 8/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Nguyễn Thanh D và bà Lê Th Ngân T; vợ, on: Chưa ó; tiền án, tiền sự: Không; b bắt tạm giam 17/7/2019; có mặt.
6. Huỳnh Anh T (Tên gọi khác B), sinh ngày 02/02/1993, tại tỉnh Quảng Ngãi; n i ư trú: thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi; nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Huỳnh Đỗ S và bà Nguyễn Th L; vợ, on: Chưa ó; tiền án, tiền sự: Không; b tạm giữ, tạm giam từ ngày 17/7/2019; có mặt.
7. Hồ Qúi L (Tên gọi khác L Heo), sinh ngày 24/8/1993, tại tỉnh Quảng Ngãi; n i ư trú: thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi; nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 07/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Hồ Văn Đ và bà Lê Th T; có vợ Nguyễn Hồng Khánh L và 01 on sinh năm 2019; tiền án, tiền sự: Không; b tạm giữ, tạm giam từ ngày 21/7/2019 ho đến ngày 11/12/2019 được áp dụng biện pháp ngăn hặn ho ão lĩnh, b cáo tại ngoại; có mặt.
8. Huỳnh Công T1, sinh ngày 25/7/2004, tại tỉnh Quảng Ngãi; n i ư trú: thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi; nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 07/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Huỳnh Minh T và bà Trần Th D; vợ, on: Chưa ó; tiền án, tiền sự: Không; b tạm giữ, tạm giam từ ngày 23/5/2019 ho đến ngày 11/9/2019 được áp dụng biện pháp ngăn hặn ho ão lĩnh, b cáo tại ngoại; có mặt.
- Người đại diện hợp pháp của bị cáo Huỳnh Công T1: Bà Trần Th D, sinh năm 1963; vắng mặt.
Trú tại: hành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi;
- Người bào chữa theo yêu cầu cho bị cáo Nguyễn T và bị cáo Nguyễn Đông H: Ông Từ Văn Q và ông Phạm T - Luật sư văn phòng luật sư H – Đoàn Luật sư thành phố Đà Nẵng; có mặt.
- Người bào chữa theo luật định cho bị cáo Nguyễn Trung N và bị cáo Huỳnh Công T1: Ông Nguyễn Công T - Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Quảng Ngãi; có mặt.
- Người bào chữa theo yêu cầu cho bị cáo Hồ Qúi L: Bà Nguyễn Th Bích T-Luật sư Văn phòng Luật sư thuộ Đoàn Luật sư tỉnh Quảng Ngãi. có mặt.
- Người bào chữa theo yêu cầu cho bị cáo Huỳnh Anh T: Ông Thiều Quang V - Luật sư Văn phòng Luật sư Q, thuộ Đoàn Luật sư tỉnh Quảng Ngãi; có mặt.
- Người bào chữa theo luật định cho bị cáo Nguyễn Lê Thanh B: Bà Bùi Th S
- Luật sư Văn phòng Luật sư T, thuộ Đoàn Luật sư tỉnh Quảng Ngãi; có mặt.
- Người bào chữa theo luật định cho bị cáo Nguyễn N T: Ông Tr nh Văn Hư ng - Luật sư Văn phòng Luật sư Quang T2, thuộ Đoàn Luật sư tỉnh Quảng Ngãi; có mặt.
- Người bị hại: Anh Phạm Hồng Đ (Tên gọi khác: Nhí Đ), sinh năm 1987. Trú tại: thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi; Chỗ ở hiện nay: thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi; vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Anh Nguyễn Thành T2 (Tên gọi khác: T2 Bợm), sinh năm 1990; trú tại: thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi; vắng mặt.
+ Anh Trư ng Quang H (Tên gọi khác: H Chuột), sinh năm 1993; trú tại: thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi; vắng mặt.
+ Ch Lê Th Bích H, sinh năm 1995. NĐKNKTT: tỉnh Quảng Ngãi; trú tại: tỉnh Quảng Ngãi; vắng mặt.
+ Anh Huỳnh Kim T4 (Tên gọi khác: T), sinh ngày 30/4/2002; trú tại: tỉnh Quảng Ngãi; vắng mặt.
+ Ch Trần Th N, sinh ngày 10/3/1991; trú tại: thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi; Chỗ ở hiện nay: thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi; vắng mặt.
+ Bà Trần Th K, sinh năm 1958; trú tại: thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi; vắng mặt.
+ Ch Phạm Th K T, sinh năm 1989; trú tại: thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi; vắng mặt.
+ Ông Hồ Văn Đ, sinh năm 1963.
Trú tại: tỉnh Quảng Ngãi; vắng mặt.
+ Ông Huỳnh Đỗ S, sinh năm 1966; trú tại: thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi; vắng mặt.
+ Ông Nguyễn T, sinh năm 1964; trú tại: tỉnh Quảng Ngãi; Bà Phạm Th M, sinh năm 1965 (mẹ đẻ của bị cáo Nguyễn Đông H); vắng mặt.
+ Bà Lê Th Ngân T, sinh năm 1977; trú tại: t.p Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi; vắng mặt.
+ Ông Nguyễn N D, sinh năm 1982; trú tại: , thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi;
+ Bà Nguyễn Th P, sinh năm 1975; trú tại: thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi; vắng mặt.
+ Bà Trần Th D, sinh năm 1963; trú tại: thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi; vắng mặt.
+ Ông Nguyễn D, sinh năm 1973; trú tại: thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa; nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 23 giờ 00 phút ngày 03/5/2019, 03 đối tượng trong nhóm Nguyễn T gồm: Nguyễn Trung N; Nguyễn N T; Nguyễn Công Đ điều khiển xe mô tô hiệu Air lade, iển số 76U1-112.99 đi trên đường Q, TP. Quảng Ngãi thì gặp Phạm Hồng Đ tại ngã tư P - Q. N, Đ và T ho rằng Đ nhìn húng trừng nên quay xe lại áp sát xe ủa Đ, N dùng hân đạp vào xe ủa Đ, làm xe Đ ngã, N xuống xe xông tới dùng tay hân đánh vào người Đ, Đ ỏ hạy, N lấy 01 dao phay trong ốp xe, ả a ví theo Đ nhưng Đ đã k p hạy thoát.
Bực tức vì b đánh, Phạm Hồng Đ về nhà tại số 01 T, TP. Quảng Ngãi, lấy khẩu súng Rulo rồi đến quán Karaoke N ở đường T, TP. Quảng Ngãi nhờ Bùi V Thiên L chở Đ đi ông việ . Khi đến đường T thì Đ bảo L đứng đợi, còn Đ cầm súng đi ộ đến nhà Nguyễn T để tìm á đối tượng đã đánh Đ. Lúc này, tại nhà Nguyễn T có Nguyễn Lê Thanh B; Huỳnh Anh T; Huỳnh Công T1. Khi B đi tiểu bên hông nhà T thì b Đ dùng hân đạp ngã và hỏi thằng mập đâu (tức hỏi Nguyễn Trung N), B nói không biết, Đ hĩa súng đe dọa thì B la lên, T và T1 trong nhà T chạy ra thấy Đ cầm súng nên cùng la lên, T ở trên lầu nghe, mở cửa nhìn xuống thấy Đ cầm súng nên chạy xuống nhưng Đ đã ỏ đi. T điện thoại cho Phạm Hồng Đ hỏi lý do tại sao cầm súng đến nhà T và hai bên cãi vã.
Lúc này, Huỳnh Anh T điện thoại cho Hồ Quí L nói Đ cầm súng đến nhà T, T bảo L đến nhà T có việc gấp, L nói không có xe nên T bảo Huỳnh Công T1 đi hở L đến nhà T. Nguyễn T bảo Phạm Th K T (vợ của T) gọi điện cho anh em của T đến nhà, T gọi điện thoại cho Hồ Quí L và Nguyễn Thành T2 nói Đ cần súng đến nhà, T bảo L và T2 đến. Nguyễn T điện thoại cho Nguyễn Đông H nói Đ cầm súng đến nhà T, T bảo H đến nhà T có việc. Khoảng 10 phút sau thì H, T2, Hồ N Thuần, Nguyễn Thanh P, Đỗ Quốc T, Trần Bảo Đ đến nhà T.
Tại nhà Nguyễn T, T bảo á đối tượng trong nhóm của mình đi tìm Phạm Hồng Đ để hỏi lý do Đ cầm súng đến nhà T. Khi nghe T chỉ đạo thì Huỳnh Anh T chở Nguyễn Đông H, H cầm theo 01 cây rựa; Nguyễn Thanh P chở Đỗ Quốc T và Trần Bảo Đ, T cầm 01 cây rựa, Đ cầm 02 dao phay đi tìm Phạm Hồng Đ, Nguyễn Lê Thanh B lên gá thay đồ thì á đối tượng đã đi nên B ở nhà. Khi đi đến đường Phan Đình Phùng thì gặp Huỳnh Công T1 chở Hồ Quí L, T nói đi tìm Đ nên T1 và L ùng đi. Cả nhóm đến số nhà 01 T, TP Quảng Ngãi để tìm Đ nhưng ửa cổng khóa, H dùng rựa chặt bung ổ khóa cùng với T1, L vào nhà tìm nhưng không thấy ai, nên T, H, T1, L về lại nhà T (riêng P, T và Đ đi về nhà P). Trong lúc H và á đối tượng đi tìm Đ thì Nguyễn Lê Thanh B điện thoại cho Nguyễn Trung N nói Đ cầm súng đến nhà, B bảo N, Đ, T về nhà T.
Khi về nhà T, N kể lại cho T nghe việc N, Đ, T đánh Phạm Hồng Đ tại đường Q. T gọi điện cho Phạm Hồng Đ hỏi lý do tại sao cầm súng đến nhà T thì 2 bên tiếp tục cãi vã, thách thức nhau, Đ tắt máy. T tiếp tục gọi lại nhiều lần nhưng Đ không nghe máy nên T đưa số điện thoại của Đ cho N, và bảo N gọi cho Đ, N mở loa ngoài cho T và cả nhóm cùng nghe. N tự xưng là người đã đánh Đ ở Q và thách thức Đ, Đ hẹn N gặp nhau tại Quảng Trường để “ăn thua” (đánh chém nhau), N đồng ý và nói đợi N xuống.
Sau khi hẹn chém với nhóm của T thì Phạm Hồng Đ nhờ Bùi V Thiên L chở xuống Quảng Trường, Đ cầm theo 01 khẩu súng loại Rulo, trên đường đi thì gặp V (quen biết ngoài xã hội với Đ và L, nhà ở phường Trương Quang T4 nhưng không xác định được nhân thân, lai lịch cụ thể), Đ nói đi xuống Quảng Trường có việc thì V cùng đi với Đ và L. Còn đối với nhóm Nguyễn T: Sau khi T nghe N và Đ hẹn đánh hém nhau tại Quảng Trường thì T bảo nhóm của mình đi đến Quảng Trường chém Đ. Các đối tượng trong nhóm T nghe vậy nên lấy hung khí, phư ng tiện ùng đi xuống Quảng Trường để đánh hém Đ, lúc này, khoảng 01 giờ 15 phút rạng sáng ngày 04/5/2019. Khi đi gồm:
- Huỳnh Công T1 điều khiển xe mô tô hiệu Vision, biển số 76B1-170.80 chở Hồ Quí L cầm 01 cây kiếm cá sấu.
- Huỳnh Anh T điều khiển xe mô tô hiệu Air lade, màu vàng đen, iển số 76U1-112.99 chở Nguyễn Đông H cầm 01 khẩu súng K59.
- Nguyễn N T điều khiển xe mô tô hiệu Libety màu xám, không rõ biển kiểm soát chở Nguyễn Trung N, T mang theo 02 dao phay để ở trước gác chân, N cầm 01 cây rựa.
- Nguyễn Lê Thanh B điều khiển xe mô tô 76B1-429.73 hiệu Vision, màu đen chở Nguyễn Công Đ cầm 01 cây rựa và 01 dao phay.
Tại Quảng Trường, Huỳnh Công T1 chở Hồ Quí L đi đến đường T thì gặp Bùi V Thiên L chở Phạm Hồng Đ và V đi một mình. Khi gặp L thì Đ nói không muốn ăn thua với L và bảo L đi về, rồi Đ đi lên đường C, còn V thì rẽ lên đường Nguyễn Năng Lự. Lúc này, Huỳnh Anh T chở Nguyễn Đông H ũng đến chỗ của T1 và L, khi H xuống xe thì Đ dùng súng Rulo bắn về phía nhóm của H đang đứng 01 phát, H dùng súng K59 bắn lại về phía nhóm của Đ 01 phát nhưng không ên nào trúng đạn. Huỳnh Công T1 điều khiển xe chở Hồ Quí L đuổi theo V trên đường Nguyễn Năng Lự nhưng không k p, T1 và L quay xe lại đường T. Khi thấy nhóm của T, Bùi V Thiên L bảo Đ lên xe L chở đi nhưng Đ không lên, L bỏ chạy một mình, còn Đ ở lại. Lúc này, Nguyễn N T, Nguyễn Trung N, Nguyễn Lê Thanh B và Nguyễn Công Đ đang đứng ở cột cờ Quảng Trường nghe tiếng súng nổ phía khách sạn N nên chạy vào đường T thì gặp Nguyễn Đông H, Huỳnh Anh T, Huỳnh Công T1, Hồ Quí L. N xuống xe thấy H sửa súng K59, còn Nguyễn Lê Thanh B chở Nguyễn Công Đ, Nguyễn N T đuổi ví theo Đ chạy bộ trên đường C, Đ rẽ qua đường L thì T, B, Đ đuổi k p chặn lại, Đ chạy quay lại thì T dùng dao phay tố Đ nhưng không trúng. Đ chạy rẽ qua đường C (hướng ra đường Nguyễn Nghiêm). Lúc này H sửa súng xong, T điều khiển xe chở H ngồi giữa cầm súng, N ngồi sau cầm rựa, T1 chở L đi sau ùng đuổi ví Đ trên đường C; khi đến ngã ba L và C thì L nói với T1 đi về, T1 chở L rẽ theo đường L về lại nhà T. Huỳnh Anh T chở Nguyễn Đông H và Nguyễn Trung N, Nguyễn Lê Thanh B chở Nguyễn Công Đ, Nguyễn N T (đi một mình) đuổi k p Đ đến trước Trung tâm S Fitness trên đường C, Đ đang ầm súng chạy bộ trên vỉa hè, Nguyễn Công Đ nhảy xuống xe 01 tay cầm dao phay, 01 tay cầm rựa chém nhiều nhát trúng vào đầu, tay và lưng Đ; Nguyễn Đông H xuống xe cầm súng hĩa vào người Đ uy hiếp; Nguyễn Trung N xông tới cầm rựa chém vào chân Đ; Nguyễn N T chạy xe đến vứt xe ngã xuống đường, cầm 02 dao phay xông vào chém 04 nhát vào tay, vai, lưng ủa Đ; Nguyễn Lê Thanh B điều khiển xe máy tông thẳng vào người Đ làm Đ ngã xuống. Đ vùng dậy, chạy qua ên kia đường thì á đối tượng tiếp tụ đuổi theo, khi Đ chạy đến trướ quán à phê Hoàng Gia trên đường C thì Đ và T tiếp tục dùng dao, rựa hém vào lưng và vai Đ. Khi Đ đang khom người thì B tiếp tục chạy xe đến tông vào người Đ, làm Đ ngã xuống, H dùng hân đạp nhiều cái vào mặt và ngực Đ làm Đ gục tại chỗ. Lúc này, Nguyễn Thanh P chở Đỗ Quốc T ngồi giữa và Trần Bảo Đ ngồi sau, Hồ N Thuần điều khiển xe Air lade màu đỏ trắng ũng ó mặt tại hiện trường, tuy nhiên việ đánh Đ đã kết thúc, cả nhóm quay lại trước Trung tâm S Fitness lấy xe về lại nhà T. Khi về nhà T thì cả nhóm kể lại việ đánh hém Đ gục tại chỗ cho T nghe, T bảo Nguyễn Đông H, Nguyễn Trung N, Nguyễn Công Đ, Nguyễn N T đi trốn vài ngày, khi nào im thì về, á đối tượng này đi trốn tại Gia Lai, đến ngày hôm sau thì Nguyễn Đông H về trước, 03 ngày sau thì N, Đ, T về lại nhà T. Phạm Hồng Đ đượ đưa đến Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ngãi cấp cứu, sau đó chuyển đến Bệnh viện Đà Nẵng điều tr .
Bản kết luận giám đ nh pháp y về thư ng tí h số: 74/TgT, ngày 07/5/2019 của Trung tâm pháp y tỉnh Quảng Ngãi kết luận thư ng tí h đối với b hại Đ:
- Tụ máu dưới màng cứng bán cầu trái: 25%.
- Vỡ xư ng sọ đỉnh trái: 7,5%.
- Gãy xư ng trụ trái: 4,05%.
- Vết thư ng khuỷu tay trái: 0,63%.
- Vết thư ng khuỷu tay phải: 0,62%.
- Vết thư ng đầu: 0,62%.
Tổng cộng: 38,42%, làm tròn số = 38%.
Các tổn thư ng trên phù hợp với vật sắc nhọn gây thư ng tí h. Tại thời điểm giám đ nh hưa đánh giá được chứ năng thần kinh sau chấn thư ng sọ.
Tại Bản kết luận giám đ nh pháp y về thư ng tí h (bổ sung) số: 242/TgT, ngày 27/12/2019 của Trung tâm pháp y tỉnh Quảng Ngãi, kết luận thư ng tí h ủa Phạm Hồng Đ là 38,42%, làm tròn số = 38%; khám thần kinh hiện tại không thấy bệnh lý. Ngày 10/6/2019, C quan CSĐT Công an thành phố Q tiến hành khám xét chỗ ở và đ a điểm xung quanh chỗ ở của Nguyễn T, thu giữ nhiều hung khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và vũ khí.
Ngày 20/6/2019, C quan CSĐT Công an thành phố Q ra Quyết đ nh trưng ầu giám đ nh số 136, giám đ nh đối với 01 khẩu súng ngắn, màu bạc, áp nhựa báng súng màu đen, súng dài 16,5 m, rộng 12cm, buồng đạn không ó đạn; 04 viên đạn có mã số từng viên là S & B-14-9X18.
Tại Kết luận giám đ nh số 548/KLGĐ-PC09 ngày 03/7/2019 của Phòng kỹ thuật Hình sự Công an tỉnh Quảng Ngãi, kết luận: Khẩu súng là vũ khí quân dụng (loại súng K59). Sử dụng đạn tiêu chuẩn cỡ 9 x 18mm bắn thực nghiệm trên khẩu súng, kết quả đạn không nổ do lự đập của úa đập vào kim hỏa và vào hạt nổ tư ng đối yếu. 04 viên đạn đã ó dấu vết kim hỏa tá động vào hạt nổ nhưng đạn không nổ, là đạn tiêu chuẩn cở 9 x 18mm, sử dụng đượ ho súng K59, CZ83, P64….Ngày 28/02/2020, C quan CSĐT Công an tỉnh Quảng Ngãi trưng ầu giám đ nh số 187, xá đ nh dấu vết kim hỏa tá động trên đít 04 viên đạn (có mã số từng viên là S & B-14-9X18) có phải do kim hỏa của khẩu súng K59 thu giữ tại nhà Nguyễn T tá động lên hay không.
Tại Kết luận giám đ nh số 167/KLGĐ-PC09, ngày 07/3/2020 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Quảng Ngãi kết luận: Dấu vết kim hỏa tá động một lần trên hạt nổ của 01 (một) viên đạn có ký hiệu S&B-14-9X18 gửi đến giám đ nh chính là do kim hỏa của khẩu súng ngắn K59 gửi đến giám đ nh tá động tạo ra. 03 ( a) viên đạn còn lại có dấu vết kim hỏa tá động trên hạt nổ nhiều lần, không đủ yếu tố giám đ nh truy nguyên đồng nhất.
Ngày 20/6/2019, C quan CSĐT Công an thành phố Q ra Quyết đ nh trưng ầu giám đ nh số 135, giám đ nh đối với: 01 đế báng súng và bệ nòng súng bằng gỗ, dài 16,5cm, rộng nhất 11,5cm; 01 nòng súng bằng kim loại dài 39,3cm, rộng nhất 4,8cm, lỗ nòng đầu nhỏ 2,2 m, đầu lớn 2,7cm; 01 ốp lót tay dưới bằng gỗ dài 23,5cm, rộng 3,1cm; 03 vật hình trụ màu xanh, đầu gắn kim loại.
Tại Kết luận giám đ nh số 547/KLGĐ-PC09, ngày 28/6/2019 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Quảng Ngãi kết luận: Các bộ phận được gửi giám đ nh là các bộ phận của súng săn, khi lắp ráp chúng lại với nhau thì tạo thành khẩu súng săn, không phải vũ khí quân dụng. Súng còn sử dụng để bắn đượ ình thường. 03 vật hình trụ màu xanh là đạn sử dụng ho súng săn. Loại đạn này sử dụng để bắn được cho khẩu súng này.
Ngày 20/6/2019, C quan CSĐT Công an thành phố Q ra Quyết đ nh trưng ầu giám đ nh số 137, giám đ nh đối với 01 báng súng bằng gỗ dài 27,5cm, rộng 9cm, dày 3cm; 01 thanh súng bằng kim loại dài tổng thể 35,5cm, rộng nhất 19cm, tay cầm độ bằng ống kim loại hình trụ tròn; 02 đoạn nòng súng bằng kim loại: đoạn 1 dài 41 m, đường kính 2,2 m; đoạn 2 dài 46 m, đường kính 1,7 m, ó độ đầu ruồi dài 3cm; 01 lò xo họp tiếp đạn dài 31,5cm, rộng 5,7cm; 01 thanh kim loại hình trụ vuông dài 34,5cm, mỗi cạnh rộng 02cm, một đầu thanh kim loại hàn gắn đầu à lê; 10 viên đạn AK47, trong đó: 06 viên có ký hiệu 539-79, 02 viên có ký hiệu 539-70, 01 viên có ký hiệu 711-81, 01 viên b han gỉ không rõ ký hiệu.
Tại Kết luận giám đ nh số 549/KLGĐ-PC09, ngày 06/7/2019 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Quảng Ngãi kết luận: Các bộ phận gửi giám đ nh gồm: thân súng, khóa nòng, hộp tiếp đạn, thước ngắm, cò là các bộ phận của vũ khí quân dụng (loại súng AK47); các bộ phận: báng súng, tay cầm, vòng bảo vệ cò, nòng súng là các bộ phận tự chế. Lắp ráp các bộ phận trên lại với nhau tạo thành khẩu súng dài 1,40m. Đây là khẩu súng tự chế, đã ũ, han gỉ nặng, không còn sử dụng để bắn đượ . 10 viên đạn là loại đạn tiêu chuẩn cỡ 7,62x39mm, sử dụng để bắn đượ ho súng AK47, CKC, K63, RPD… Ngày 16/12/2019, C quan CSĐT Công an tỉnh Quảng Ngãi ra Quyết đ nh trưng ầu giám đ nh số 115/QĐ-CSĐT giám đ nh lựu đạn.
Tại Kết luận giám đ nh số 1242/C09C, ngày 26/12/2019 của Viện Khoa học Hình sự kết luận: 0 vật (dạng quả lựu đạn), vỏ bằng kim loại màu cam, trên thân có dòng chữ LĐ-01-TAP X55-12 gửi giám đ nh là mô hình lựu đạn dùng trong huấn luyện quân sự, còn sử dụng được. Mô hình lựu đạn này không phải là vũ khí quân dụng ũng như công cụ hỗ trợ. 01 vật (dạng quả lựu đạn), vỏ bằng nhựa màu xanh, trên vỏ có dán tem ghi: LỰU ĐẠN KHÓI CD-1, SX 11-2005; HSD: 11-2010; LÔ: 01-05 XN61. Thân hình trụ tròn bằng nhựa màu đen nằm bên trong vỏ, trên thân có dòng chữ: LĐ KHÓI CD-1, SX 11-05; HSD: 11-10 XN61 gửi giám đ nh là lựu đạn khói, đã hết hạn sử dụng. Lựu đạn khói này là công cụ hỗ trợ.
Ngày 21/10/2019, C quan CSĐT ông an tỉnh Quảng Ngãi ra Quyết đ nh trưng cầu giám đ nh số 93, giám đ nh dữ liệu kỹ thuật số đối với đoạn video trích xuất từ camera của Trung tâm S Fitness – GYM, đ a chỉ: số 06-12 C, Tp Quảng Ngãi và tại quán Cà phê ánh Hoàng Gia, đ a chỉ: số 162 Nguyễn Nghiêm (ngã ba đường C – Nguyễn Nghiêm) Tp Quảng Ngãi. Kết luận giám đ nh số 812, ngày 11/11/2019 của Phòng Kỹ thuật Hình sự Công an tỉnh Quảng Ngãi kết luận: Trích xuất dữ liệu hình ảnh lưu trữ trong đĩa DVD ó ghi dòng chữ “Trung tâm S Fitness – GYM”, trong thư mụ “5.1.Saigonfitness” trí h xuất có 22 hình ảnh từ các tập tin video ó tên “saigonfitness_cam1.mp4”, dung lượng 145 Mb; “saigonfitness_cam2 1hden1h38.mp4”, dung lượng 215 Mb (Có bản ảnh kèm theo). Trích dữ liệu hình ảnh lưu trữ trong đĩa DVD ó ghi dòng hữ “Quán Cà phê bán Hoàng Gia”, trong tập tin video ó tên “01.00.00-M.av” dung lượng 21.7 Mb trích xuất có 05 hình ảnh liên quan đến nội dung vụ việc (Có bản ảnh kèm theo). Ngày 18/12/2019, C quan CSĐT Công an tỉnh Quảng Ngãi ra Quyết đ nh trưng ầu giám đ nh số 117, xá đ nh v trí di chuyển của á đối tượng trong các tập tin video gửi giám đ nh.
Tại Kết luận giám đ nh số 10, ngày 10/01/2020 của Phòng Kỹ thuật Hình sự Công an tỉnh Quảng Ngãi kết luận: V trí di chuyển của á đối tượng đượ đánh số thứ tự từ số 01 đến só 11 và đánh dấu “x” phù hợp và liên tục với á đối tượng di chuyển trong mẫu so sánh.
C quan điều tra tiến hành cho các b cáo Nguyễn Trung N, Nguyễn N T, Nguyễn Lê Thanh B, Huỳnh Anh T, Hồ Quí L, Huỳnh Công T1 nhận dạng vật (súng), xá đ nh: Khẩu súng K59 mà Nguyễn Đông H sử dụng là của Nguyễn T, khẩu súng này T giao cho Nguyễn Trung N cất giấu tại nhà T. T hành cho các b cáo nhận dạng qua 03 đoạn video thu từ camera tại Trung S Fitness – GYM và camera tại quán Cà phê bánh Hoàng Gia, b cáo Huỳnh Công T1, Nguyễn Trung N, Hồ Quí L, Huỳnh Anh T, Nguyễn Lê Thanh B, Nguyễn N T, Nguyễn Công Đ xá đ nh từng b áo và đồng phạm đánh hém Phạm Hồng Đ vào ngày 04/5/2019 tại đường C, thành phố Q.
Quá trình điều tra, á
áo Nguyễn Trung N, Huỳnh Anh T, Nguyễn Lê Thanh B, Nguyễn N T, Nguyễn Công Đ, Huỳnh Công T1, Hồ Quí L khai nhận toàn ộ hành vi phạm tội ủa mình ùng đồng phạm phù hợp với á tài liệu, hứng ứ đượ thu thập ó tại hồ s vụ án. Tại bản cáo trạng số 999/CT-VKS ngày 07/7/2020, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi truy tố:
- Nguyễn Đông H về các tội “Giết người” và “Sử dụng trái phép vũ khí quân dụng” theo điểm n, p khoản 1 Điều 123 và điểm h khoản 2 Điều 304 Bộ luật hình sự;
- Nguyễn T, Nguyễn Trung N về các tội “Giết người” và “Tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng” theo điểm n khoản 1 Điều 123 và khoản 1 Điều 304 Bộ luật hình sự;
- Nguyễn Công Đ, Nguyễn N T, Nguyễn Lê Thanh B, Huỳnh Anh T, Hồ Qúy L, Huỳnh Công T1 về tội “Giết người” theo điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật hình sự;
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 11/2021/HS-ST ngày 04/01/2021, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi đã quyết định:
Tuyên bố các b cáo Nguyễn T, Nguyễn Trung N phạm tội “Giết người” và tội “Tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng”; cáo Nguyễn Đông H phạm tội “Giết người” và tội “Sử dụng trái phép vũ khí quân dụng”; á cáo Nguyễn Công Đ, Nguyễn N T, Nguyễn Lê Thanh B, Huỳnh Anh T, Huỳnh Công T1, Hồ Qúi L phạm tội “Giết người”.
1. Đối với bị cáo Nguyễn T:
- Áp dụng: Điểm n khoản 1 Điều 123; điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 15; Điều 17; Điều 38; khoản 3 Điều 57; Điều 58 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Xử phạt: B cáo Nguyễn T 09 (chín) năm tù về tội “Giết người”.
- Áp dụng: Khoản 1 Điều 304; Điều 17; Điều 38 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Xử phạt: B cáo Nguyễn T 03 (ba) năm tù về tội “Tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng”.
Áp dụng Điều 55 Bộ luật hình sự, buộc b cáo Nguyễn T phải chấp hành hình phạt chung của hai tội là 12 (mười hai) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 10/6/2019.
2. Đối với bị cáo Nguyễn Đông H:
- Áp dụng: Điểm n, p khoản 1 Điều 123; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 15; Điều 17; Điều 38; khoản 3 Điều 57; Điều 58 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Xử phạt: B cáo Nguyễn Đông H 12 (mười hai) năm tù về tội “Giết người”.
- Áp dụng: Điểm h khoản 2 Điều 304; Điều 38 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Xử phạt: B cáo Nguyễn Đông H 05 (năm) năm tù về tội “Sử dụng trái phép vũ khí quân dụng”.
Áp dụng Điều 55 Bộ luật hình sự, buộc b cáo Nguyễn Đông H phải chấp hành hình phạt chung của hai tội là 17 (mười bảy) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 21/5/2019.
3. Đối với bị cáo Nguyễn Trung N:
- Áp dụng: Điểm n khoản 1 Điều 123; á điểm b, s, t khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 15; Điều 17; Điều 38; khoản 3 Điều 57; Điều 58; Điều 91; khoản 4 Điều 98; khoản 1 Điều 101; khoản 1, khoản 3 Điều 102 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Xử phạt: B cáo Nguyễn Trung N 06 (sáu) năm tù về tội “Giết người”.
- Áp dụng: Khoản 1 Điều 304; Điều 17; Điều 38; Điều 91; khoản 4 Điều 98; khoản 1 Điều 101; khoản 1, khoản 3 Điều 102 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Xử phạt: B cáo Nguyễn Trung N 01 (một) năm tù về tội “Tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng”.
Áp dụng Điều 55; Điều 103 Bộ luật hình sự, buộc b cáo Nguyễn Trung N phải chấp hành hình phạt chung của hai tội là 07 (bảy) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 25/5/2019.
4. Đối với bị cáo Nguyễn N T:
Áp dụng: Điểm n khoản 1 Điều 123; Điều 15; Điều 17; Điều 38; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 3 Điều 57; Điều 58 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017. Xử phạt: B cáo Nguyễn N T 09 (chín) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 10/6/2019.
5. Đối với bị cáo Nguyễn Lê Thanh B:
Áp dụng: Điểm n khoản 1 Điều 123; Điều 15; Điều 17; Điều 38; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 3 Điều 57; Điều 58 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Xử phạt: B cáo Nguyễn Lê Thanh B 07 (bảy) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 17/7/2019.
6. Đối với bị cáo Huỳnh Anh T:
Áp dụng: Điểm n khoản 1 Điều 123; Điều 15; Điều 17; Điều 38; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 3 Điều 57; Điều 58 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Xử phạt: B cáo Huỳnh Anh T 05 (năm) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 17/7/2019.
7. Đối với bị cáo Hồ Qúi L:
Áp dụng: Điểm n khoản 1 Điều 123; Điều 15; Điều 17; Điều 38; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 3 Điều 57; Điều 58 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Xử phạt: B cáo Hồ Qúi L 03 (ba) năm tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù được tính từ ngày tuyên án (04/01/2021) và được trừ thời gian b tạm giữ từ ngày 21/7/2019 đến ngày 11/12/2019.
Căn ứ khoản 2 Điều 329 Bộ luật tố tụng hình sự Hội đồng xét xử Quyết đ nh bắt, tạm giam b cáo Hồ Qúi L tại phiên tòa để đảm bảo cho việc thi hành án.
8. Đối với bị cáo Huỳnh Công T1:
Áp dụng: Điểm n khoản 1 Điều 123; Điều 15; Điều 17; Điều 38; điểm b, s khoản 1 Điều 51; khoản 3 Điều 57; Điều 58; Điều 91; khoản 4 Điều 98; Điều 101; khoản 1, khoản 3 Điều 102 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Xử phạt: B cáo Huỳnh Công T1 02 (hai) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày b bắt đi thi hành án và được trừ thời gian b tạm giữ, tạm giam từ ngày 23/5/2019 đến ngày 11/9/2019.
Ngoài ra, bản án s thẩm còn quyết đ nh trách nhiệm hình sự đối với b cáo Nguyễn Công Đ, về trách nhiệm dân sự, xử lý vật chứng, án phí.
- Ngày 06 tháng 01 năm 2021, các b cáo Nguyễn Trung N, Nguyễn N T, Huỳnh Công T1 ó đ n kháng áo xin giảm nhẹ hình phạt; ngày 12 tháng 01 năm 2021, các b cáo Nguyễn T, Nguyễn Đông H, Hồ Qúi L ó đ n kháng áo xin giảm nhẹ hình phạt; ngày 15 tháng 01 năm 2021, các b cáo Nguyễn Lê Thanh B, Huỳnh Anh T ó đ n kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt.
Tại phiên tòa phú thẩm, các b cáo giữ nguyên kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và khai nhận hành vi phạm tội như ản án s thẩm đã quy kết. Đại diện Viện kiểm sát cấp cao tại Đà Nẵng đề ngh HĐXX ấp phúc thẩm:
+ Không chấp nhận kháng cáo của b cáo Nguyễn Trung N, Nguyễn N T, Nguyễn Lê Thanh B và Huỳnh Anh T.
+ Chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt đối với các b cáo Nguyễn T, Nguyễn Đông H, Huỳnh Công T1, Hồ Qúi L và sửa bản án s thẩm về hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay, các b cáo Nguyễn T, Nguyễn Trung N, Nguyễn Đông H, Nguyễn N T, Nguyễn Lê Thanh B, Huỳnh Anh T, Huỳnh Công T1, Hồ Qúi L khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như Tòa án ấp s thẩm đã xá đ nh.
Theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s vụ án thể hiện: Xuất phát từ việc các b cáo Nguyễn Trung N, Nguyễn N T và Nguyễn Công Đ gây sự và đánh hại Phạm Hồng Đ, làm cho Đ bực tức và cấm súng đến nhà b cáo Nguyễn T để tìm b cáo Nguyễn Trung N và đe dọa b cáo Nguyễn Lê Thanh B.
Sau khi b b hại Đ đe dọa, các b cáo trong vụ án thông tin cho nhau và tụ tập tại nhà b cáo T để tìm đánh Đ. Mặc dù, biết được b hại Đ đã các b cáo Nguyễn Trung N, Nguyễn N T và Nguyễn Công Đ gây sự đánh trướ đó nhưng theo sự xúi giục và giúp sức của b cáo Nguyễn T; các b cáo Nguyễn Đông H, Nguyễn Trung N, Nguyễn Công Đ, Nguyễn N T, Nguyễn Lê Thanh B, Huỳnh Anh T, Hồ Qúy L, Huỳnh Công T1 mang hung khí (kiếm, dao phay, rựa) và vũ khí (súng K59) đến đường C, Trung tâm S Fitness dùng súng bắn, hung khí đánh hém và dùng xe mô tô tông vào người b hại Đ; gây thư ng tí h đối với b hại Phạm Hồng Đ, tỷ lệ là 38,42%.
Như vậy, nguyên nhân gây ra vụ án là do các b cáo và hậu quả thư ng tí h đối với b hại Phạm Hồng Đ ũng do á cáo gây ra. Cho nên, Tòa án cấp s thẩm kết án b cáo Nguyễn T, Nguyễn Trung N phạm tội “Giết người” theo điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật hình sự và tội “Tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng” theo khoản 1 Điều 304 Bộ luật hình sự; b cáo Nguyễn Đông H phạm tội “Giết người” theo á điểm n, p khoản 1 Điều 123 và tội “Sử dụng trái phép vũ khí quân dụng” theo điểm h khoản 2 Điều 304 Bộ luật hình sự; các b cáo Nguyễn N T, Nguyễn Lê Thanh B, Huỳnh Anh T, Huỳnh Công T1, Hồ Qúi L phạm tội “Giết người” theo điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật hình sự là ó ăn ứ và đúng pháp luật.
Trong vụ án này, b cáo Nguyễn T biết được lý do b hại Đ đến nhà của T nhưng xúi giục các b cáo, cung cấp vũ khí, hung khí đến Quảng trường chém b hại Đ nên hành vi của b cáo Nguyễn T mang tính chất ôn đồ. Luật sư ào hữa của b cáo T cho rằng không có tính chất ôn đồ là không thể chấp nhận.
Xét kháng cáo của các b cáo:
Đây là vụ án mang tính chất ăng nhóm, sử dụng vũ khí và hung khí nguy hiểm (dao phay, rựa, kiếm, súng K 59); sử dụng súng K 59 bắn; sử dụng dao phay, rựa chém liên tiếp vào đầu, lưng, vai, tay, hân ủa b hại và dùng xe mô tô tông nhiều lần vào người b hại thể hiện tính ôn đồ, hung hãn, xem thường tính mạng sức khỏe người khác và bất chấp pháp luật. Mặt khá , khi khám xét n i ở của b cáo Nguyễn T đã thu giữ nhiều vũ khí quân dụng, công cụ hổ trợ, hung khí nguy hiểm đã ho thấy vụ án mang tính chất đặc biệt nghiêm trọng và phải xử lý nghiêm mới đáp ứng yêu cầu đấu tranh phòng chống tội phạm và góp phần giữ vững trật tự an toàn xã hội; bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhân dân.
Ngoài ra, b cáo Nguyễn Đông H phạm tội lần này thuộ trường hợp tái phạm nguy hiểm là khó cải tạo giáo dục nên phải có hình phạt cao mới có tác dụng răn đe, giáo dục.
Vai trò, mứ độ tham gia vụ án đối với từng b áo như sau:
- B cáo Nguyễn T có vai trò xúi giục, giúp sức tích cực cho đồng bọn đánh chém b hại Phạm Hồng Đ và tàng trữ vũ khí quân dụng.
- B cáo Nguyễn Đông H thực hiện tội phạm tích cực nhất: Đi tìm hại, dùng rựa chặt ổ khóa nhà b hại; thách thứ đánh Đ và dùng súng K 59 bắn về phía Đ; hĩa súng vào người b hại Đ uy hiếp để tạo điều kiện ho đồng bọn hém và đạp nhiều cái vào người b hại.
- B cáo Nguyễn Trung N là người thực hành tích cực, người trực tiếp thách thức b hại, là nguyên nhân dẫn đến b hại Đ cầm súng đến nhà b cáo T và đánh hại đầu tiên, dùng rựa chém vào chân của b hại Đ. Bên cạnh đó, Nguyễn Trung N là người cùng với b cáo Nguyễn T tàng trữ vũ khí quân dụng.
- Các b cáo Nguyễn N T, Nguyễn Lê Thanh B có vai trò thực hành tích cực, trực tiếp dùng dao, rựa chém nhiều nhát vào vai, lưng, tay hại Đ; điều khiển xe mô tô tông nhiều lần vào người b hại Đ.
- B cáo Huỳnh Anh T tuy không trực tiếp gây thư ng tí h ho hại Đ nhưng là người giúp sức chở b cáo H cầm rựa đi tìm hại Đ và b cáo H cầm súng K 59 đe dọa, đánh hém hại Đ và là người trực tiếp điện thoại cho b cáo L đến nhà của b cáo T để tham gia đánh nhau.
- Các b cáo Huỳnh Công T1, Hồ Qúi L có hành vi tham gia chở và mang theo hung khí đi tìm hại; tham gia ví đuổi b hại. Các b cáo T1 và L không có hành vi đánh hém gây thư ng tí h ho hại và đã ỏ về trướ đó nhưng đã giúp sứ ho đồng bọn thực hiện tội phạm, không ó hành động ngăn hặn.
Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
Các b cáo Nguyễn Đông H khai báo về hành vi đánh hém người b hại; người b hại đ n xin giảm nhẹ hình phạt cho b cáo Nguyễn Đông H và Nguyễn T; b cáo Nguyễn T bồi thường thiệt hại ho người b hại.
B cáo Nguyễn Trung N: Đầu thú; tích cực phối hợp với C quan điều tra để phát hiện tội phạm; thành khẩn khai báo, biết ăn năn hối cải; bồi thường thiệt hại và người b hại ó đ n xin giảm nhẹ hình phạt cho b cáo.
Các b cáo Nguyễn Lê Thanh B, Huỳnh Anh T, Huỳnh Công T1, Hồ Qúi L, Nguyễn N T thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải; đã ồi thường ho người b hại và người b hại ó đ n xin giảm nhẹ hình phạt cho các b cáo; b cáo T1 ó ha là người có công với cách mạng.
Các b cáo Huỳnh Công T1, Nguyễn Trung N khi thực hiện hành vi phạm tội đều là người hưa thành niên nên áp dụng á quy đ nh của pháp luật đối với người dưới 18 tuổi phạm tội để xem xét cho các b cáo. Trong vụ án này, hậu quả chết người hưa xảy ra nên Tòa án cấp s thẩm áp dụng Điều 57 Bộ luật hình sự năm 2015 về phạm tội hưa đạt đối với các b cáo.
Với tính chất đặc biệt nghiêm trọng của vụ án; vai trò và mứ độ tham gia của từng b áo ũng như á tình tiết giảm nhẹ nêu trên; Tòa án cấp s thẩm quyết đ nh xử phạt b cáo Nguyễn T 09 năm tù về tội “Giết người” và 03 năm tù về tội “Tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng”; b cáo Nguyễn Đông H 12 (mười hai) năm tù về tội “Giết người” và 05 (năm) năm tù về tội “Sử dụng trái phép vũ khí quân dụng”; b cáo Nguyễn Trung N 06 (sáu) năm tù, về tội “Giết người” và 01 (một) năm tù về tội “Tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng”; b cáo Nguyễn N T 09 (chín) năm tù, về tội “Giết người”; b cáo Nguyễn Lê Thanh B 07 (bảy) năm tù, về tội “Giết người”; b cáo Huỳnh Anh T 05 (năm) năm tù, về tội “Giết người”; b cáo Hồ Qúi L 03 (ba) năm tù, về tội “Giết người” và b cáo Huỳnh Công T1 02 (hai) năm tù, về tội “Giết người” là phù hợp và không nặng.
Tại Tòa án cấp phúc thẩm, b cáo Nguyễn T khai nhận hành toàn bộ hành vi phạm tội “Giết người” và tội “Tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng”. Đây là tình tiết mới để xem xét giảm nhẹ hình phạt cho b cáo T và Tòa án cấp phúc thẩm giảm nhẹ hình phạt cho b cáo T đối với tội “Tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng” để thể hiện sự khoan hồng của pháp luật.
Các b cáo Nguyễn Trung N khai nhận hành vi phạm tội “Tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng”, Nguyễn Đông H khai nhận hành vi phạm tội “Sử dụng trái phép vũ khí quân dụng”. Tuy nhiên, với mức hình phạt mà cấp s thẩm đã quyết đ nh đối với các b cáo H và b cáo N là đã ó hiếu cố. Do đó, HĐXX ấp phúc thẩm không thể chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của các b cáo Nguyễn Đông H và Nguyễn Trung N.
Các quyết đ nh khác còn lại của bản án s thẩm không có kháng cáo, kháng ngh nên cấp phúc thẩm không xét.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Căn ứ: Điểm b khoản 1 Điều 355 và Điểm c khoản 1 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự:
- Không chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của các b cáo Nguyễn Trung N, Nguyễn Đông H, Nguyễn N T, Nguyễn Lê Thanh B, Huỳnh Anh T, Huỳnh Công T1, Hồ Qúi L;
- Chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của b cáo Nguyễn T và sửa bản án s thẩm về hình phạt đối với b cáo Nguyễn T.
2/ Xử:
- Áp dụng: Điểm n khoản 1 Điều 123; điểm s, b khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 15; Điều 17; Điều 38; khoản 3 Điều 57; Điều 58 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Xử phạt: B cáo Nguyễn T 09 (chín) năm tù về tội “Giết người”.
- Áp dụng: Khoản 1 Điều 304; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 17; Điều 38 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Xử phạt: B cáo Nguyễn T 02 (ba) năm tù về tội “Tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng”.
Áp dụng Điều 55 Bộ luật hình sự, buộc b cáo Nguyễn T phải chấp hành hình phạt chung của hai tội là 11 (mười một) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 10/6/2019.
- Áp dụng: Điểm n, p khoản 1 Điều 123; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 15; Điều 17; Điều 38; khoản 3 Điều 57; Điều 58 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Xử phạt: B cáo Nguyễn Đông H 12 (mười hai) năm tù về tội “Giết người”.
- Áp dụng: Điểm h khoản 2 Điều 304; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Xử phạt: B cáo Nguyễn Đông H 05 (năm) năm tù về tội “Sử dụng trái phép vũ khí quân dụng”.
Áp dụng Điều 55 Bộ luật hình sự, buộc b cáo Nguyễn Đông H phải chấp hành hình phạt chung của hai tội là 17 (mười bảy) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 21/5/2019.
- Áp dụng: Điểm n khoản 1 Điều 123; á điểm b, s, t khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 15; Điều 17; Điều 38; khoản 3 Điều 57; Điều 58; Điều 91; khoản 4 Điều 98; khoản 1 Điều 101; khoản 1, khoản 3 Điều 102 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Xử phạt: B cáo Nguyễn Trung N 06 (sáu) năm tù về tội “Giết người”.
- Áp dụng: Khoản 1 Điều 304; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 17; Điều 38; Điều 91; khoản 4 Điều 98; khoản 1 Điều 101; khoản 1, khoản 3 Điều 102 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Xử phạt: B cáo Nguyễn Trung N 01 (một) năm tù về tội “Tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng”.
Áp dụng Điều 55; Điều 103 Bộ luật hình sự, buộc b cáo Nguyễn Trung N phải chấp hành hình phạt chung của hai tội là 07 (bảy) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 25/5/2019.
Áp dụng: Điểm n khoản 1 Điều 123; Điều 15; Điều 17; Điều 38; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 3 Điều 57; Điều 58 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Xử phạt: B cáo Nguyễn N T 09 (chín) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 10/6/2019.
Áp dụng: Điểm n khoản 1 Điều 123; Điều 15; Điều 17; Điều 38; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 3 Điều 57; Điều 58 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Xử phạt: B cáo Nguyễn Lê Thanh B 07 (bảy) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 17/7/2019.
Áp dụng: Điểm n khoản 1 Điều 123; Điều 15; Điều 17; Điều 38; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 3 Điều 57; Điều 58 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Xử phạt: B cáo Huỳnh Anh T 05 (năm) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 17/7/2019.
Áp dụng: Điểm n khoản 1 Điều 123; Điều 15; Điều 17; Điều 38; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 3 Điều 57; Điều 58 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Xử phạt: B cáo Hồ Qúi L 03 (ba) năm tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù được tính từ ngày tuyên án (04/01/2021) và được trừ thời gian b tạm giữ từ ngày 21/7/2019 đến ngày 11/12/2019.
Áp dụng: Điểm n khoản 1 Điều 123; Điều 15; Điều 17; Điều 38; điểm b, s khoản 1 Điều 51; khoản 3 Điều 57; Điều 58; Điều 91; khoản 4 Điều 98; Điều 101; khoản 1, khoản 3 Điều 102 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Xử phạt: B cáo Huỳnh Công T1 02 (hai) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày b bắt đi thi hành án và được trừ thời gian b tạm giữ, tạm giam từ ngày 23/5/2019 đến ngày 11/9/2019.
3/ Áp dụng Ngh quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Các b cáo Nguyễn Trung N, Nguyễn Đông H, Nguyễn N T, Nguyễn Lê Thanh B, Huỳnh Anh T, Huỳnh Công T1 và Hồ Qúi L; mỗi b cáo phải ch u 200.000 đồng án phí hình sự phúc thẩm.
B cáo Nguyễn T không phải ch u án phí hình sự phúc thẩm.
4/ Các phần quyết đ nh khác của bản án s thẩm không có kháng cáo, kháng ngh về trách nhiệm hình sự đối với b cáo Nguyễn Công Đ, về trách nhiệm dân sự, về án phí s thẩm và quyền nghĩa vụ thi hành án đã ó hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .
Bản án hình sự phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tối cao – Vụ 1; - VKSND ấp ao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND tỉnh Quảng Ngãi; - Cụ THADS tỉnh Quảng Ngãi; - Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ngãi; - Phòng HSNV – Công an tỉnh Quảng Ngãi; - Trại tạm giam Công an tỉnh Quảng Ngãi; - B áo; - Lưu Hồ s vụ án, lưu trữ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lê Phước Thanh |