vanban.org

Bản án 237 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

chức tín dụng năm 2010; Điều 147, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản

2 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? chức tín dụng năm 2010; Điều 147, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PH T,
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án: 237/2019/DS-ST
Ngày: 28 – 8 – 2019
V/v tranh chấp về
hợp đồng dân sự vay tài sản

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH T, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Kim Phương

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đặng Anh Đoan

2. Bà Trần Ngọc Anh

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Quốc Hoàng là thư ký Toà án nhân dân

huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.

Ngày 28 tháng 8 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Phú T xét xử sơ

thẩm công khai vụ án thụ lý số: 138/2018/TLST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2019 về

tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số

111/2019/QĐST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.

Địa chỉ trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà

Nội.

Địa chỉ L lạc: Tàng 2, số 96 Cao Thắng, Phường 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Hà Xuân Dũng hoặc chị Tô

Thị Hồng Mai – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ - VPBank AMC là người đại diện

theo ủy quyền lại (văn bản ủy quyền số 9184/2019/UQ-VPB ngày 05-3-2019), anh

Dũng có mặt

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích L – Sinh năm 1972 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp Hòa A, xã Hòa L, huyện Phú T, tỉnh An Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 20 tháng 3 năm 2019, nguyên đơn là Ngân hàng

thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) và trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là anh Hà Xuân Dũng trình bày:

Ngày 30-10-2014 Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi

nhánh Thành phố Hồ Chí Minh và bị đơn là chị Nguyễn Thị Bích L ký Hợp đồng tín dụng (Đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng) để vay số tiền gốc 25.000.000đ để mua sắm vật dụng gia đình, phương thức cho vay trả góp, thời hạn vay 24 tháng, ngày giải ngân 06-11-2014, mức lãi 30%/năm, lãi quá hạn = 150% lãi trong hạn, hình thức thanh toán trả gốc + lãi hàng tháng, mỗi tháng 1.402.808đ, ngày trả nợ cuối cùng 06-11-2016.

Sau khi vay bị đơn có trả tiền cho Ngân hàng tính đến ngày 14-3-2015 trả được

5.648.545đ, trong đó gốc 3.226.457đ, lãi trong hạn 2.422.088đ, rồi ngưng không trả nữa, nhiều lần Ngân hàng nhắc nhở vẫn không trả, bị đơn đã vi phạm Khoản 2 Điều 5 Điều khoản và điều kiện dành cho khách hàng vay tiêu dùng cá nhân, mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, hiện nay đã quá hạn thanh toán và bị đơn còn nợ gốc 21.773.543đ và tiền lãi từ ngày ngưng trả 15-3-2014 đến ngày 28-8-2019 là 44.345.620đ (kèm bảng kê tính lãi). Nguyên đơn khởi kiện và người đại diện hợp pháp của nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Buộc bị đơn chị Nguyễn Thị Bích L trả cho Ngân hàng tiền nợ gốc

21.773.543đ, tiền lãi 44.345.620đ. Ngoài ra, còn phải trả tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng (Đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng ngày 30-10-2014) từ ngày 29-8-2019 cho đến khi hết nợ.

Bị đơn chị Nguyễn Thị Bích L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng

chị L vẫn vắng mặt không lý do, không gửi ý kiến bằng văn bản, nên không có lời khai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng

khởi kiện yêu cầu chị Nguyễn Thị Bích L trả nợ vay tài sản, Tòa án thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Nguyễn Thị Bích L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, căn cứ điểm

khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt chị

L.

Xét yêu cầu của nguyên đơn đòi bị đơn thanh toán tiền nợ gốc 21.773.543đ,

tiền lãi 44. 345.620đ và tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận

tại Hợp đồng tín dụng (Đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn

kiêm hợp đồng tín dụng ngày 30-10-2014) từ ngày 29-8-2019 cho đến khi hết nợ, Hội

đồng xét xử thấy rằng tại phiên tòa bị đơn vắng mặt và không có ý kiến bằng văn bản

phản đối yêu cầu trên của nguyên đơn. Căn cứ khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân

sự năm 2015 quy định “ Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những

tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương

sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”, Hội đồng xét xử khẳng

định bị đơn còn nợ nguyên đơn tiền nợ gốc 21.773.543đ và tiển lãi 44. 345.620đ. Căn

cứ Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín

dụng năm 2010, chị Nguyễn Thị Bích L phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương

mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số tiền gốc 21.773.543đ và tiền lãi 44.390.957đ,

cộng chung là 66.119.163đ. Ngoài ra, chị L còn phải trả tiền lãi phát sinh theo mức

lãi của Hợp đồng tín dụng (Đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn

kiêm hợp đồng tín dụng ngày 30-10-2014) từ ngày 29-8-2019 cho đến khi hết nợ.

Đối với chị Nguyễn Thị Bích L không có yêu cầu gì, nên không xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản

2 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án, yêu cầu của nguyên đơn được Tòa

án chấp nhận toàn bộ, bị đơn là chị Nguyễn Thị Bích L phải chịu án phí dân sự sơ

thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 91 Luật tổ

chức tín dụng năm 2010; Điều 147, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản

2 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường

vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

Thịnh Vượng (VPBank) và người đại diện hợp pháp của Ngân hàng là anh Ha Xuân Dũng. Buộc chị Nguyễn Thị Bích L phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) số tiền gốc 21.773.543đ và tiền lãi 44.345.620đ, cộng chung tiền gốc và tiền lãi là 66.119.163đ (bằng chữ: Sáu mươi sáu triệu, một trăm mười chín nghìn một trăm sáu mươi ba đồng).

- Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong

tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả khoản tiền lãi trên nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng (Đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng) ngày 30-10-2014.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Chị Nguyễn Thị Bích L phải chịu 3.306.000đ.

+ Hoàn trả 1.500.000đ tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng thương mại cổ phần

Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) theo biên lai thu tiền số 0005637 ngày 03-4-2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.

Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) có quyền

làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị Nguyễn Thị Bích L vắng mặt tại phiên tòa thời hạn kháng cáo là 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ