- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phi - Lan"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 237/2024/DS-ST Ngày: 26-9-2024 V/v “Tranh chấp dân sự - Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ toạ phiên tòa: Bà Võ Thị Kim Hoa
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Chí Sĩ
2. Ông Lê Thanh Tâm
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trọng Nhân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Trong ngày 26 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 450/2024/TLST- DS ngày 09 tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp dân sự - Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 483/2024/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 8 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số: 516/2024/QĐST-DS ngày 06 tháng 9 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Cẩm P, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Tổ D, ấp D, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn:
Chị Phạm Thị Tuyết L, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Ấp B, xã N, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
(Chị P có mặt, chị L vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, lời khai tại Tòa án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Trần Thị Cẩm P trình bày:
Vào ngày 03/6/2024, chị P có cho chị Phạn Thị Tuyết L1 số tiền 218.000.000 đồng, mục đích vay để làm ăn kinh tế gia đình, thời hạn trả là 01 tháng đến ngày 03/7/2024, khi vày có làm biên nhận, không có lãi suất.
Đến hạn trả nợ, chị P đã liên hệ yêu cầu chị L1 trả số tiền nêu trên nhưng chị L1 hẹn nhiều lần nhưng không thực hiện. Hiện nay chị L1 còn nợ chị P số tiền là 218.000.000 đồng.
Chị Trần Thị Cẩm P khởi kiện yêu cầu chị Phạm Thị Tuyết L trả cho chị P số tiền vay gốc còn nợ là 218.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.
Đối với bị đơn là chị Phạm Thị Tuyết L đã được tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo hòa giải và triệu tập xét xử hợp lệ nhưng không có văn bản ý kiến, không tham gia hòa giải và không có mặt tại phiên tòa sơ thẩm.
* Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án:
Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn giao nộp:
- Căn cước công dân tên Trần Thị Cẩm P (bản photo).
- Giấy nhận nợ, ngày 03/06/2024 (bản chính);
- Giấy xác nhận nơi cư trú, ngày 08/7/2024.
Tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập:
- Phiếu xác minh nơi cư trú của chị Phạm Thị Tuyết L (bản chính).
Tòa án đã thông báo cho bị đơn chị Phạm Thị Tuyết L biết đồng thời đã triệu tập đương sự để được tiếp cận, công khai chứng cứ nhưng bị đơn không đến và cũng không có ý kiến gì đối với chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp cho Tòa án nên đây là tình tiết không cần phải chứng minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật, xét thấy: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị Cẩm P về việc yêu cầu chị Phạm Thị Tuyết L có trách nhiệm trả số tiền vay còn nợ là 218.000.000 đồng nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là “Tranh chấp dân sự - Hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại Điều 463 của Bộ luật Dân sự.
Về thẩm quyền, xét thấy: Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản giữa các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn có địa chỉ tại xã N, huyện C, tỉnh Đồng Tháp vụ án nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về tố tụng: Đối với bị đơn chị Phạm Thị Tuyết L đã được triệu tập hợp lệ đến đến lần thứ tư nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa, nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành phiên tòa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự. Đồng thời, tại phiên tòa nguyên đơn xác định trong vụ này ngoài số tiền trên (218.000.000 đồng) thì chị P không tranh chấp số tiền nào khác và số tiền này chỉ liên quan đến đương sự có tên trên, không liên quan đến đương sự nào khác nữa.
Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
. Đối với yêu cầu của chị P về việc yêu cầu chị L có trách nhiệm trả cho chị P số tiền còn nợ là 218.000.000 đồng, Hội đồng xét xử xét thấy:
Vào ngày 03/6/2024/2020 chị L có vay của chị P số tiền là 218.000.000 đồng, thỏa thuận thời hạn trả là 01 tháng, mục đích vay vốn là để làm ăn kinh tế, khi vay có làm biên nhận, chị L có ký tên vào biên nhận vay tiền. Việc chị L ký biên nhận vay tiền với chị P là tự nguyện, không bị ai ép buộc, mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, xác định việc các bên có xác lập hợp đồng vay tiền là có thật.
Sau khi vay thì chị L đã không thực hiện đúng việc trả nợ như hai bên đã thỏa thuận và chị P đã nhiều lần yêu cầu trả nợ nhưng chị L vẫn không trả.
Đồng thời, trong quá trình Tòa án thụ lý vụ án và thu thập chứng cứ, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng, thể hiện rõ nội dung vụ việc và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn (chị P), cũng như tài liệu, chứng cứ mà nguyên đơn (chị P) nộp kèm theo đơn khởi kiện cho bị đơn (chị L). Tuy nhiên, bị đơn (chị L vẫn không có văn bản ý kiến gửi cho Tòa án cũng như không có ý kiến phản bác, yêu cầu phản tố hay yêu cầu gì khác liên quan đến yêu cầu khởi kiện của phía nguyên đơn (chị P).
Do đó, việc chị P khởi kiện yêu cầu chị L có nghĩa vụ trả cho chị P số tiền tiền còn nợ là 218.000.000 đồng là có căn cứ nên chấp nhận.
Về lãi suất: Do nguyên đơn chị P không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị P. Chị L có trách nhiệm trả cho chị P số tiền còn nợ là 218.000.000 đồng.
Về án phí:
- Do chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị P nên bị đơn chị L phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 10.900.000 đồng (218.000.000 x 5% = 10.900.000 đồng).
- Chị P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền 5.450.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0008883 ngày 09/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
Các Điều 357, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự;
Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 92, Điều 147, 227 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án:
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị Cẩm P
Buộc chị Phạm Thị Tuyết L có nghĩa vụ trả cho chị Trần Thị Cẩm P số tiền vốn vay là 218.000.000 đồng (Hai trăm mười tám triệu đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
2. Về án phí:
Chị Phạm Thị Tuyết L phải nộp án phí dân sự sơ thẩm 10.900.000 đồng (Mười triệu chín trăm nghìn đồng).
Chị Trần Thị Cẩm P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền 5.450.000 đồng (Năm triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0008883 ngày 09/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án; các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS HCL; - Toà án Tỉnh; - CC THADS HCL; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa Đã ký Võ Thị Kim Hoa |