- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Huỳnh Công T kiện Đặng Thị B"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 308, Điều 313, khoản 9 Điều 26, Điều 38, Điều 147, Điều 148, Điều 296 của B luật Tố tụng Dân sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 237/2024/DS-PT Ngày 24 - 4 - 2024 V/v tranh chấp “Quyền sử dụng đất” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ánh Phương.
Các Thẩm phán:
Bà Đỗ Thị Minh Nguyệt.
Ông Võ Thanh Bình.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trúc Hương – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Dương Thanh Quang - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 147/2024/TLPT-DS ngày 02/4/2024 về việc tranh chấp “Quyền sử dụng đất”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số 11/2024/DS-ST ngày 08/01/2024 của Toà án nhân dân huyện CB, tỉnh Tiền Giang bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 195/2024/QĐ-PT ngày 09/4/2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Huỳnh Công T, sinh năm 1958 (có mặt).
Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện CB, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Bà Đặng Thị B, sinh năm 1953 (có mặt).
Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện CB, tỉnh Tiền Giang.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Huỳnh Thị C, sinh năm 1958 (vắng mặt).
3.2. Anh Huỳnh Văn H, sinh năm 1979 (vắng mặt).
3.3. Chị Huỳnh Thị S, sinh năm 1980 (có mặt).
3.4. Anh Huỳnh Văn Q, sinh năm 1982 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ : ấp B, xã T, huyện CB, tỉnh Tiền Giang.
3.5. Ông Huỳnh Hoàng V, sinh năm 1974 (có mặt).
3.6. Bà Nguyễn Thị C1, sinh năm 1974 (vắng mặt).
3.7. Anh Đào Minh T1, sinh năm 1992 (vắng mặt).
3.8. Chị Huỳnh Thị Kim H1, sinh năm 1994 (vắng mặt).
3.9. Đào Minh K, sinh năm 2020.
Đại diện pháp luật của cháu K:
Anh Đào Minh T1, sinh năm 1992 (vắng mặt).
Chị Huỳnh Thị Kim H1, sinh năm 1994 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: ấp B, xã T, huyện CB, tỉnh Tiền Giang.
4. Người kháng cáo: Nguyên đơn Huỳnh Công T.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo bản án sơ thẩm, nguyên đơn ông Huỳnh Công T trình bày:
Ông T có thửa đất số 04, t bản đ số TTC3, diện t ch 649m2 t a lạc ấp B, xã T, huyện CB, tỉnh Tiền Giang, Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số 1303/QSDĐ do UBND huyện CB cấp ngày 30/3/1999 cho ông Huỳnh Văn T đại diện h gia đình đ ng tên, ở hư ng Đông giáp v i thửa đất số 479, t bản đ số 03, diện t ch 1.664,8m2 do Sở Tài nguyên và môi trư ng tỉnh Tiền Giang cấp ngày 22/5/2023 cho bà Đặng Thị B đ ng tên, ranh đất hai bên trư c đây là m t đư ng th ng t l nhựa trở vào.
Khi đoàn đo đạc dự án V thì bà B đã chỉ lấn ranh qua đất của ông T cạnh ở hư ng Nam ngang 1,57m, cạnh hư ng Bắc ngang 0,44m, diện t ch 46,6m2, hiện tại trên phần diện t ch tranh chấp này bà B đã cho con là anh Huỳnh Hoàng V cất nhà và công trình khác trên đất.
Do đó nay ông T yêu cầu bà B cùng các thành viên trong h tháo d , di d i các công trình trả lại phần diện t ch đất lấn chiếm theo đo đạc thực tế ngày 08/11/2023 của Công ty TNHH MTV đo đạc Phúc Thành và Công ty TNHH đo đạc Đông Hải diện t ch 46,6m2.
Bị đơn bà Đặng Thị B trình bày:
Bà B có thửa đất số 479, t bản đ số 03, diện t ch 1.664,8m2 do Sở Tài nguyên và môi trư ng tỉnh Tiền Giang cấp ngày 22/5/2023, ngu n gốc thửa đất này do đư c nhận th a kế t ch ng, ở hư ng Đông giáp v i đất của ông Huỳnh Công T, ranh đất giữa bà B và ông T là đã đư c xác định rõ ràng có cắm trụ ranh, gia đình có xây dựng hàng rào kết cấu trị đá lư i B40, khi xây dựng nhà cho anh V thì bà có ch a ra 02 tấc, việc anh V con bà B xây dựng hàng rào và căn nhà hiện tại nằm hoàn toàn trên thửa đất của bà B đã đư c cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất không có lấn ranh qua thửa đất của ông T.
Do đó, nay bà B không đ ng ý di d i, tháo d công trình trên đất trả lại phần đất diện t ch 46,6m2 cho ông T.
Ngư i có quyền l i ngh a vụ liên quan bà Huỳnh Thị C, anh Huỳnh Văn H, anh Huỳnh Văn Q, chị Huỳnh Thị S trình bày:
Bà C, anh H, anh Q, chị S thống nhất v i ý kiến trình bày và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Huỳnh Công T yêu cầu bà B cùng các thành viên trong h tháo d , di d i các công trình trả lại phần diện t ch đất lấn chiếm theo đo đạc thực tế ngày 08/11/2023 của Công ty TNHH MTV đo đạc Phúc Thành và Công ty TNHH đo đạc Đông Hải diện t ch 46,6m2 cho gia đình ông T.
Ngư i có quyền l i ngh a vụ liên quan anh Huỳnh Hoàng V trình bày:
Anh V thống nhất v i ý kiến trình bày của bị đơn bà Đặng Thị B, không đ ng ý di d i, tháo d công trình trên đất trả lại phần đất diện t ch 46,6m2 cho ông T.
Bản án dân sự sơ thẩm số 11/2024/DS-ST ngày 08/01/2024 của Toà án nhân dân huyện CB, tỉnh Tiền Giang, đã căn c vào Điều 166 B luật dân sự; Điều 166 Luật đất đai, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271, 272, 273 B luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc H i quy định về án ph và lệ ph Tòa án; Điều 2 Luật ngư i cao tuổi.
Xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Công T về việc bà Đặng Thị B và các thành viên trong h tháo d , di d i công trình trên phần đất lấn chiếm trả lại diện t ch đất 46,6m2 toạ lạc tại ấp B, xã T, huyện CB, tỉnh Tiền Giang cho ông Huỳnh Công T.
Về chi ph tố tụng: Ông Huỳnh Công T phải chịu toàn b chi ph tố tụng số tiền 8.500.000 đ ng (Tám triệu năm trăm ngàn đ ng).
2. Về án ph : Miễn toàn b số tiền án ph 300.000 đ ng (Ba trăm ngàn đ ng) cho ông Huỳnh Công T.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 17/01/2023, nguyên đơn Huỳnh Công T có đơn kháng cáo yêu cầu: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang phát biểu:
Về tố tụng: Kể t ngày thụ lý vụ án đến trư c th i điểm H i đ ng xét xử vào trong nghị án, Thẩm phán, H i đ ng xét xử và những ngư i tham gia tố tụng tuân thủ đúng quy định B luật tố tụng dân sự.
Về n i dung vụ án: Qua đo đạc thực tế, diện t ch thửa đất số 4 thu c quyền sử dụng của ông T có diện tích 571,1m2, diện t ch theo Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất là 649m2, giảm 77,9m2 (không bao g m phần đất tranh chấp); Diện t ch thực tế thửa đất 479 là 1.605m2, diện t ch theo Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất là 1.664,8m2, giảm 59,8m2, nếu c ng cả phần đất tranh chấp vẫn thiếu 13,2m2. Cạnh hư ng Bắc thửa đất 479 đo đạc thực tế là 33,13m (không g m phần đất tranh chấp), theo Giấy ch ng nhận là 33,01m; cạnh hư ng Nam đo đạc thực tế là 35,55m (không g m phần đất tranh chấp), theo Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất là 38,19m. Ông T kháng cáo cho rằng bà B lấn ranh nhưng khi gia đình bà B cất nhà, xây hàng rào trên đất tranh chấp, ông không ngăn cản. Mặt khác, trư c đây khi gia đình bà B cắm trụ ranh, ông T cũng không có ý kiến. Ông T kháng cáo nhưng không có ch ng c ch ng minh, phần đất tranh chấp diện t ch 46,6m2 thu c quyền sử dụng của ông nên đề nghị H i đ ng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308 B luật tố tụng dân sự, không chấp nhận kháng cáo của ông T, giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn c vào tài liệu, ch ng c đã đư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, l i trình bày của các đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên và những quy định pháp luật, H i đ ng xét xử nhận định.
Về tố tụng: Ngư i kháng cáo thực hiện thủ tục kháng cáo h p lệ, trong th i hạn luật định nên đư c xem xét giải quyết theo trình tự phúc thẩm.
Về quan hệ pháp luật phát sinh tranh chấp yêu cầu giải quyết: Tòa án cấp sơ thẩm xác định quan hệ tranh chấp “Quyền sử dụng đất” là ch nh xác v i yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Tranh chấp đư c B luật Dân sự điều chỉnh và thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 9 Điều 26 B luật Tố tụng dân sự.
Các đương sự Huỳnh Thị C, Huỳnh Văn H, Huỳnh Văn Q, Nguyễn Thị C1, Đào Minh T1, Huỳnh Thị Kim H1 có đơn xin vắng mặt. Do đó, H i đ ng xét xử xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 296 B luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn Huỳnh Công T:
Theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 08/11/2023 của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, ông T cho rằng bà Đặng Thị B lấn qua đất thu c quyền sử dụng của ông về hư ng Tây, cụ thể cạnh hư ng Bắc lấn 0,44m, cạnh hư ng Nam lấn 1,57m. Thửa đất 479 thu c quyền sử dụng của bà B có diện t ch thực tế 1.605m2, có các cạnh hư ng Bắc là 33,13m, cạnh hư ng Nam là 35,55m; diện t ch theo Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất ngày 22/5/2023 là 1.664,8m2, có các cạnh hư ng Bắc là 33,01m, cạnh hư ng Nam là 38,19m (Bút lục 66 - 69, 117). Thửa đất số 4 thu c quyền sử dụng của ông T có diện t ch thực tế 571,1m2, diện t ch theo Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất ngày 30/3/1999 là 649m2 (Bút lục 08- 66 -69).
Tại phiên tòa phúc thẩm, ông T thống nhất cạnh hư ng Bắc thửa đất số 4 thu c quyền sử dụng của ông là 3,01m nên H i đ ng xét xử ghi nhận.
Như vậy, để xem xét yêu cầu kháng cáo của ông Huỳnh Công T cần xác định đ dài cạnh hư ng Nam thửa đất 479 thu c quyền sử dụng của bà B qua quá trình biến đ ng.
Căn c vào h sơ cấp quyền sử dụng đất cấp cho bà B thể hiện: thửa đất 479 có ngu n gốc thu c thửa 272, diện t ch 1.959,3m2, loại đất ONT và CLN, đư c cấp quyền sử dụng đất ngày 29/8/2014 cho h ông Huỳnh Văn Đ c (ch ng bà B). Sau khi ông Đ c mất, bà B đi đăng ký cấp quyền sử dụng thửa đất 272 nói trên v i diện t ch không đổi, cạnh hư ng Nam của thửa đất là 44,69m theo Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất ngày 12/01/2023 (Bút lục 91-104). Ngày 14/4/2023, bà B chuyển như ng cho anh Đặng Quốc Đạt m t phần thửa đất 272 v i diện t ch là 294,5m2 (cạnh hư ng Bắc và hư ng Nam của phần đất chuyển như ng là 6,5m) nên thửa đất 272 đư c cấp đổi thành thửa 479, diện t ch 1.664,8m2, có cạnh hư ng Nam là 38,19m. So sánh v i đ dài cạnh này theo đo đạc thực tế là 35,55m (không bao g m phần tranh chấp) thì giảm 2,64m.
Như vậy, diện t ch hai thửa đất số 4 thu c quyền sử dụng của ông T và thửa 479 thu c quyền sử dụng của bà B đều giảm diện t ch so v i Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất, đ ng th i cạnh hư ng Nam của bà B nếu t nh cả phần đất tranh chấp vẫn giảm 1,07m so v i đ dài ghi trong Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất. Bên cạnh đó, trên phần đất tranh chấp gia đình bà B cất nhà và tư ng rào kiên cố nhưng ông T không có ý kiến phản đối. Do đó, không có cơ sở ch ng minh, thửa đất 04 thu c quyền sử dụng của ông T thiếu 46,6m2 là do bà B lấn chiếm.
Ông T kháng cáo nhưng không cung cấp đư c tài liệu, ch ng c gì m i ch ng minh cho yêu cầu kháng cáo của mình là có căn c nên không đư c chấp nhận. Tòa án cấp sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là phù h p v i quy định của pháp luật nên cần giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 11/2024/DS-ST ngày 08/01/2024 của Toà án nhân dân huyện CB, tỉnh Tiền Giang.
Về chi ph tố tụng: Ông Huỳnh Công T phải chịu toàn b chi ph tố tụng số tiền 8.500.000 đ ng (Tám triệu năm trăm ngàn đ ng).
Về án ph : Kháng cáo của ông Huỳnh Công T không đư c chấp nhận nhưng ông là ngư i cao tuổi nên đư c miễn án ph dân sự phúc thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc H i quy định về án ph và lệ ph Tòa án.
Ý kiến của Kiểm sát viên phù h p v i nhận định của H i đ ng xét xử nên đư c chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 1 Điều 308, Điều 313, khoản 9 Điều 26, Điều 38, Điều 147, Điều 148, Điều 296 của B luật Tố tụng Dân sự;
Căn c Điều 166 B luật dân sự;
Căn c Điều 166, Điều 170 Luật Đất đai;
Căn c Điều 2 Luật ngư i cao tuổi;
Căn c vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc H i quy định về án ph và lệ ph Tòa án.
Xử:
Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Huỳnh Công T.
Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 11/2024/DS-ST ngày 08/01/2024 của Toà án nhân dân huyện CB, tỉnh Tiền Giang.
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Công T về việc bà Đặng Thị B và các thành viên trong h tháo d , di d i công trình trên phần đất lấn chiếm trả lại diện t ch đất 46,6m2 toạ lạc tại ấp B, xã T, huyện CB, tỉnh Tiền Giang cho ông Huỳnh Công T.
2. Về chi ph tố tụng: Ông Huỳnh Công T phải chịu toàn b chi ph tố tụng số tiền 8.500.000 đ ng (Tám triệu năm trăm ngàn đ ng).
3. Về án ph :
3.1. Án ph dân sự sơ thẩm:
Miễn toàn b số tiền án ph 300.000 đ ng (Ba trăm ngàn đ ng) cho ông Huỳnh Công T.
3.2. Án ph dân sự phúc thẩm:
Miễn án ph dân sự phúc thẩm cho ông Huỳnh Công T.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luât kể t ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND tỉnh Tiền Giang; - TAND huyện CB; - CCTHADS huyện CB; - Các đương sự; - Lưu h sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ánh Phương |