- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp d ng một số quy định của pháp luật về l i, l i suất, phạt vi phạm;
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 117 Bộ luật D n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 237/2020/DS-PT Ngày: 19/8/2020 V/v tranh chấp H p đ ng d n sự đ t c c |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Nguy n Thị Thanh
Các Thẩm phán:
Ông Nguy n Ng c Vạng
Ông S Danh Đạt
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Thị Phương H ng – Th m tra viên Tòa án nh n d n t nh Đ ng Tháp.
- i i n i n ki m t nh n n t nh ồng Th p: Ông Nguy n Tấn Tài - i m sát viên tham gia phiên tòa
Trong ngày 19 tháng 8 năm 2020, tại tr s Tòa án nh n d n t nh Đ ng Tháp xét xử phúc th m công khai v án th lý số: 277/2020/TLPT-DS ngày 18 tháng 6 năm 2020 về “tranh chấp H p đồng dân sự đặt cọc”.
Do Bản án d n sự sơ th m số 13/2020/DS-ST ngày 27 tháng 4 năm 2020 của Tòa án nh n d n huy n T bị kháng cáo
Theo Quyết định đưa v án ra xét xử phúc th m số 327/2020/QĐ-PT ngày 20 tháng 7 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguy n Thị im Ng, sinh năm 1969;
Địa ch : Ấp 3, x B, huy n C, Đ ng Tháp.
Người đại di n theo ủy quyền: Dương Nhật Đ, sinh năm 1987;
Địa ch : Ấp 5, x Đ, huy n T, Đ ng Tháp (Theo văn bản ủy quyền ngày 06/8/2020).
2. Bị đơn: Trịnh Đức H, sinh năm 1984;
Địa ch : ấp 3, x L, huy n T, Đ ng Tháp
3. Người kháng cáo: Ông Trịnh Đức H, là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Anh Dương Nhật Đ đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim Ng trình bày:
Vào ngày 19/8/2019 (Dương lịch), qua giới thi u của bà Ng1 (Người quen của bà Ng), nên anh H có th a thuận chuy n như ng cho bà Ng phần đất thuộc thửa số 304, tờ bản đ số 28, t a lạc tại thị trấn M, huy n T, Đ ng Tháp, giá 2 570 000 000 đ ng, cùng ngày thì bà Ng đ đ t c c trước cho anh H số tiền là 200 000 000 đ ng (Có làm biên nhận nhận tiền và h p đ ng đ t c c cùng ngày 19/8/2019) hi đ t c c xong thì anh H nói giấy chứng nhận QSDĐ đang thế chấp Ng n hàng, anh H sẽ trả n cho Ng n hàng lấy giấy chứng nhận QSDĐ ra và yêu cầu bà Ng đưa cho anh H giấy CMND và sổ hộ kh u của bà Ng đ anh H làm thủ t c chuy n như ng Tuy nhiên, trong thời gian này thì bà Ng phát hi n ra phần đất trên không phải của anh H, qua tìm hi u thì phần đất trên do bà Nguy n Ng c iều Tr đứng tên và hi n nay bà Tr đ chuy n như ng phần đất này lại cho bà Nguy n Thị Anh Th (H p đ ng chuy n như ng ngày 22/8/2019) Như vậy, rõ ràng anh H đ cố tình lừa gạt bà Ng vì phần đất trên không phải của anh H. Nay bà Ng yêu cầu hủy h p đ ng đ t c c ngày 19/8/2019 giữa bà Ng và anh H, buộc anh H có nghĩa v trả lại cho bà Ng số tiền đ t c c đ nhận là 200 000 000 đ ng
- Bị đơn anh Trịnh Đức H trình bày:
Thông qua bà Ng1 nên anh mới biết đư c bà Ng, trước ngày 19/8/2019 khoảng 2-3 ngày, anh có dẫn bà Ng1, bà Ng đi xem phần đất của anh thuộc thửa số 304, tờ bản đ số 28, t a lạc tại thị trấn M, huy n T, Đ ng Tháp Sau khi xem đất xong thì bà Ng thống nhất sẽ nhận chuy n như ng phần đất trên với giá 2 570 000 000 đ ng, khi đó bà Ng có h i phần đất anh đứng tên hay người khác đứng tên thì anh có nói phần đất này hi n nay do đứa em gái đứng tên, khi anh yêu cầu làm thủ t c chuy n như ng thì người này sẽ đứng ra làm thủ t c sang tên qua cho bà Ng (bà Ng1 có chứng kiến và biết vi c này). Đến ngày 19/8/2019, tại nhà của bà Ng, hai bên làm h p đ ng đ t c c, khi đó bà Ng đưa c c trước cho anh 200 000 000 đ ng Sau khi ký h p đ ng đ t c c xong thì hai bên th a thuận mi ng trong vòng 10 ngày ( từ ngày 19/8/2019) hai bên sẽ làm h p đ ng chuy n như ng có công chứng, sau đó hai bên thống nhất (mi ng) là hẹn sẽ ký h p đ ng chuy n như ng có công chứng vào ngày 22/8/2019 Đến ngày 21/8/2019, thì v ch ng bà Ng có yêu cầu anh dẫn vào phần đất trên, sau khi đi xem đất lại thì ông B là ch ng bà Ng nói phần đất này không tách ra thành nhiều thửa khác nên không đ ng ý nhận chuy n như ng tiếp và bà Ng yêu cầu anh trả c c lại thì anh không đ ng ý Phía bà Ng cho rằng phần đất trên không phải của anh là sai, ngu n gốc phần đất này là của chị Nguy n Ng c iều Tr, anh đ nhận chuyên như ng ngày 08/8/2019 với giá 2 370 000 000 đ ng, anh đ thanh toán tiền xong cho chị Tr nhưng do chị Tr đang thế chấp giấy đất này tại Ng n hàng nên chưa làm thủ t c sang tên qua cho anh đứng tên hi làm h p đ ng nhận chuy n như ng từ chị Tr thì hai bên có th a thuận trong h p đ ng là anh đư c quyền chuy n như ng phần đất này lại cho người thứ ba Ngày 21/8/2019, anh đ yêu cầu chị Tr trả tiền Ng n hàng đ lấy giấy đất ra đ ngày 22/8/2019 làm thủ t c sang tên qua cho bà Ng và chị Tr đ lấy giấy đất ra nhưng ngày 22/8/2019 bà Ng không chịu ký h p đ ng chuy n như ng nên anh đ yêu cầu chị Tr làm thủ t c sang tên phần đất này cho em v của anh tên Th và hi n nay Th đang đứng tên trên giấy chứng nhận đối với phần đất này từ đó cho đến nay Th ch đứng tên thay cho anh vì anh và v của anh là giáo viên và đều là Đảng viên nên hàng năm phải kê khai tài sản nên anh nhờ Th đứng tên thay đ tránh vi c kê khai tài sản này Phần đất này hi n anh đang quản lý và sử d ng.
Nay anh không đ ng ý trả theo yêu cầu của bà Ng, vì bà Ng vi phạm th a thuận nên phải mất c c, nếu bà Ng đ ng ý nhận chuy n như ng tiếp thì anh vẫn đ ng ý
Tạ
n n
h
13/2020 DS-ST ng 27/4/2020 c a T a n nhân dân hu n T qu
nh
1 Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của bà Nguy n Thị im Ng Tuyên bố h p đ ng đ t c c ngày 19/8/2019 giữa anh H với bà Ng là giao dịch d n sự vô hi u Buộc anh Trịnh Đức H phải có nghĩa v trả lại cho bà Nguy n Thị im Ng số tiền đ t c c là 200 000 000 đ ng (Hai trăm tri u đ ng)
từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án chưa thi hành xong, thì hàng tháng còn phải chịu l i bằng 50% mức l i suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật d n sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành án xong
2 Về án phí:
- Bà Nguy n Thị im Ng không phải chịu án phí d n sự sơ th m và đư c nhận lại 5 000 000 đ ng (Năm tri u đ ng) tiền tạm ứng án phí đ nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002726, ngày 16/9/2019 của Chi c c Thi hành án d n sự huy n T, t nh Đ ng Tháp
- Anh Trịnh Đức H phải chịu 10 000 000 đ ng (Mười tri u đ ng) tiền án phí d n sự sơ th m
Ngày 12/5/2020, anh Trịnh Đức H kháng cáo yêu cầu hủy toàn bộ bản án sơ th m, tuyên anh không có trách nhi m trả c c lại cho nguyên đơn Trường h p nguyên đơn có thi n chí mua, hai bên sẽ tiếp t c thực hi n vi c chuy n như ng quyền sử d ng đất theo nội dung h p đ ng đ t c c đ ký kết
- Tại phiên tòa phúc th m
+ Nguyên đơn: Anh Dương Nhật Đ, đại di n theo ủy quyền của bà Nguy n Thị im Ng yêu cầu Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Ng, giữ nguyên bản án sơ th m
Bị đơn anh Trịnh Đức H trình bày: hi mua đất, bà Ng đ đư c xem giấy chứng nhận quyền sử d ng đất không phải do anh đứng tên, nên hai bên thống nhất ký h p đ ng đ t c c, vi c bà Ng cho rằng không biết là không có căn cứ Bà Ng c ng biết là đất này không tách thửa đư c, nên h p đ ng đ t c c giữa anh với bà Ng là h p pháp Do bà Ng không đ ng ý mua đất của anh nên anh không đ ng ý trả tiền c c cho bà Ng vì bà Ng mới là người vi phạm th a thuận Nay anh vẫn đ ng ý tiếp t c chuy n như ng đất cho bà Ng nếu bà Ng yêu cầu
Đ ng thời anh H xuất trình người làm chứng là anh Lê Ng c M. Anh M trình bày: Trưa ngày 19/8/2019, anh cùng anh H, bà Ng và bà Ng1 uống cà phê tại quán cà phê Bằng Lăng Tím (thành phố S), anh H và bà Ng có th a thuận vi c mua đất tại thị trấn M. Anh H nói miếng đất này anh H không đứng tên Anh H nhờ người em đứng tên dùm, anh H không nói tên người em là tên gì Ngoài ra anh không nghe th a thuận gì khác
- Đại di n Vi n i m sát nh n d n T nh phát bi u ý kiến:
Về tố t ng: Người tiến hành tố t ng và người tham gia tố t ng đ thực hi n đúng quy định của Bộ luật tố t ng d n sự trong quá trình giải quyết v án và tại phiên tòa phúc th m
Về nội dung: háng cáo của anh H nộp trong thời hạn quy định pháp luật, có nộp tiền tạm ứng án phí phúc th m, đư c xem là kháng cáo h p l Xét anh H là người có l i vì khi th a thuận đ t c c đ chuy n như ng đất, anh không nói rõ với bà Ng giấy chứng nhận quyền sử d ng đất hi n đang thế chấp ng n hàng, anh H c ng không phải là người đứng tên phần đất, và phần đất này không tách thành 4 nền đư c, nhưng anh H lại nói với bà Ng là đất này tách thành 4 nền đư c Vi c anh H nói mi ng có nh n chứng là bà Ng t chứng kiến. Do anh H là người có l i dẫn đến h p đ ng vô hi u nên anh H có trách nhi m trả lại tiền c c cho bà Ng là phù h p quy định pháp luật.
Vì vậy, đề nghị Hội đ ng xét xử không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của anh H, giữ nguyên bản án sơ th m .
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong h sơ, v án đ đư c xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về thủ t c tố t ng: Xét thấy, anh H đ làm đơn kháng cáo trong thời hạn quy định, có nộp tiền tạm ứng án phí phúc th m, nên đư c xem là kháng cáo h p l và đư c xem xét giải quyết theo trình tự phúc th m
2 Về nội dung:
Xét kháng cáo của anh H, không đ ng ý trả tiền c c cho bà Ng Trường h p bà Ng có thi n chí mua, hai bên sẽ tiếp t c thực hi n vi c chuy n như ng quyền sử d ng đất theo nội dung h p đ ng đ t c c đ ký kết.
Xét thấy, vào ngày 19/8/2019, giữa bà Ng và anh H có ký kết với nhau h p đ ng đ t c c với số tiền đ t c c là 200 000 000 đ ng đ bảo đảm thực hi n nghĩa v khi hai bên thực hi n h p đ ng chuy n như ng thửa đất số 304, tờ bản đ số 28, t a lạc tại thị trấn M, huy n T, Đ ng Tháp. Bà Ng, anh H thống nhất ch yêu cầu Tòa án giải quyết về h p đ ng đ t c c, không yêu cầu Tòa án giải quyết h p đ ng chuy n như ng quyền sử d ng đất Do đó, Tòa án cấp sơ th m xác định quan h pháp luật của v án “tranh chấp H p đồng dân sự đặt cọc” là đúng quy định tại Điều 328 Bộ luật D n sự năm 2015.
Xét H p đ ng đ t c c giữa bà Ng và anh H đều đư c hai bên thừa nhận: Vào ngày 19/8/2019 (Dương lịch), giữa bà Ng và anh H ký “H p đồng đặt cọc” (H p đ ng bằng giấy tay không có công chứng ho c chứng thực), có nội dung anh H sẽ chuy n như ng cho bà Ng phần đất di n tích 334m2, thuộc thửa 304, tờ bản đ số 28, t a lạc tại thị trấn M, huy n T; Giá chuy n như ng là 2 570 000 000 đ ng, bà Ng đ t c c số tiền là 200 000 000 đ ng; Trong thời hạn 10 ngày, anh H phải làm thủ t c đ chuy n như ng thửa đất nói trên cho bà Ng, nếu anh H không hoàn thành các thủ t c đ ký h p đ ng chuy n như ng chính thức ho c không có ý định chuy n như ng cho bà Ng nữa thì anh H phải b i thường gấp đôi tiền c c cho bà Ng, nếu bà Ng không có nhu cầu nhận chuy n như ng thửa đất nói trên thì bà Ng sẽ mất tiền c c
Tuy nhiên, theo bà Ng trình bày lý do yêu cầu Tòa án hủy h p đ ng đ t c c và yêu cầu anh H trả lại tiền đ t c c trên, vì khi th a thuận chuy n như ng, anh H nói phần đất này là của anh H, nhưng thực tế thì anh H không đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử d ng đất; ngoài ra, anh H cam kết phần đất này sẽ tách ra đư c 04 nền nên nguyên đơn mới đ ng ý nhận chuy n như ng
Đối với anh H cho rằng: hi H p đ ng đ t c c với bà Ng, anh H đ nói với bà Ng biết phần đất này anh H đ nhận chuy n như ng của chị Nguy n Ng c iều Tr. Do giấy chứng nhận quyền sử d ng đất chị Tr đang thế chấp cho Ng n hàng nên chưa làm thủ t c sang tên qua cho anh H. hi làm thủ t c sang tên sẽ sang tên trực tiếp cho bà Ng. Anh H không thừa nhận có nói với bà Ng phần đất sẽ tách đư c thành 4 thửa.
Xét lời trình bày của anh H là không có căn cứ B i lẽ, tại biên bản lấy lời khai ngày 19/02/2020, chị Đoàn Thị Ng1 (Tên thường g i là: Ng1) trình bày: Tôi với anh H là bạn quen biết nhau, anh H có đi n thoại cho tôi nói có miếng đất nhờ tôi xem có ai mua thì ch dùm Tôi mới giới thi u cho chị Ng mua hi th a thuận mua bán thì anh H nói mi ng là đất này là của anh H và di n tích như vậy sẽ tách ra đư c 4 nền nên chị Ng mới đ ng ý mua Nhưng sau xem đất, phát hi n đất không tách đư c 4 nền nên bà Ng ngưng không thực hi n h p đ ng (Bút l c 28-29)
Đ ng thời, tại biên bản lấy lời khai ngày 14/02/2020, chị Tr trình bày: Chị có chuy n như ng cho anh H phần đất nói trên với giá 2 370 000 000 đ ng và thanh toán số tiền này làm 03 đ t, khi nào anh H giao đủ tiền thì chị làm thủ t c sang tên qua cho anh H thì anh H mới có quyền chuy n như ng lại cho người khác (Bút l c 27).
2 5 Như vậy, căn cứ vào lời khai của bà Ng1 và chị Tr, có đủ cơ s kh ng định: hi hai bên h p đ ng đ t c c đ chuy n như ng đất, anh H đ thông tin không đầy đủ và không chính xác cho bà Ng biết về phần đất sẽ chuy n như ng nên bà Ng tư ng là đất của anh H, trong h p đ ng ch ghi di n tích đất, thửa đất, địa ch phần đất mà không ghi giấy chứng nhận quyền sử d ng đất do ai đứng tên; đ ng thời bà Ng đ ng ý nhận chuy n như ng phần đất là do anh H nói với bà Ng phần đất này sẽ tách ra đư c 04 nền Nhưng sau đó, bà Ng phát hi n phần đất chuy n như ng không th tách làm 04 nền như lời anh H nói, do đó bà Ng mới không đ ng ý tiếp t c chuy n như ng đất với anh H.
Căn cứ Điều 127 Bộ luật D n sự năm 2015 quy định: “Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.
Lừa dối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tư ng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó…”
Từ những ph n tích trên, xét thấy anh H là người có l i dẫn đến h p đ ng đ t c c đ bảo đảm thực hi n h p đ ng chuy n như ng quyền sử d ng đất giữa bà Ng và anh H là vô hi u.
Về vi c giải quyết hậu quả của giao dịch d n sự vô hi u, căn cứ vào Điều 131 của Bộ luật d n sự quy định: “1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch đư c xác lập; 2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Trường h p không thể hoàn trả đư c bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả; 3. Bên ngay tình trong việc thu hoa l i, l i tức không phải hoàn trả lại hoa l i, l i tức đó; 4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường...” Như vậy, theo quy định trên thì đối với h p đ ng đ t c c ngày 19/8/2019 giữa anh H với bà Ng là giao dịch d n sự vô hi u, nên anh H phải có nghĩa v trả lại số tiền đ t c c cho bà Ng là 200 000 000 đ ng
[2.6 Xét kháng cáo của anh H là không có cơ s nên Hội đ ng xét xử không chấp nhận.
Xét đại di n Vi n ki m sát nh n d n T nh đề nghị Hội đ ng xét xử không chấp nhận kháng cáo của anh H, giữ nguyên bản án sơ th m. Xét đề nghị của đại di n Vi n ki m sát nh n d n T nh là có căn cứ nên chấp nhận
[2.8 Xét bản án sơ th m xét xử chấp nhận yêu cầu kh i ki n của bà Ng là có căn cứ nên Hội đ ng xét xử giữ nguyên bản án sơ th m
[2.9 Về án phí d n sự phúc th m: Do bản án sơ th m đư c giữ nguyên nên anh H phải chịu 300 000 đ ng án phí phúc th m theo quy định tại khoản 1 Điều 148 Bộ luật tố t ng d n sự,
Các phần khác của bản án sơ th m không có kháng cáo, kháng nghị có hi u lực pháp luật từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 148, khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015; Điều 117, Điều 122, Điều 127, Điều 131, Điều 328 và Điều 468 Bộ luật D n sự năm 2015;
Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp d ng một số quy định của pháp luật về l i, l i suất, phạt vi phạm;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và l phí tòa án.
Tu ên :
- hông chấp nhận yêu cầu kháng cáo của anh Trịnh Đức H.
- Giữ nguyên bản án sơ th m số 13/2020/DS-ST ngày 27/4/2020 của Tòa án nh n d n huy n T.
1 Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của bà Nguy n Thị im Ng.
2. Tuyên bố h p đ ng đ t c c ngày 19/8/2019 giữa anh H với bà Ng là giao dịch d n sự vô hi u
3. Buộc anh Trịnh Đức H phải có nghĩa v trả lại cho bà Nguy n Thị im Ng số tiền đ t c c là 200 000 000 đ ng (Hai trăm tri u đ ng)
K từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đư c thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người đư c thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mức l i suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật D n sự năm 2015.
4 Về án phí d n sự sơ th m:
- Bà Nguy n Thị im Ng không phải chịu án phí d n sự sơ th m và đư c nhận lại 5 000 000 đ ng (Năm tri u đ ng) tiền tạm ứng án phí đ nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002726, ngày 16/9/2019 của Chi c c Thi hành án d n sự huy n T, t nh Đ ng Tháp
- Anh Trịnh Đức H phải chịu 10 000 000 đ ng (Mười tri u đ ng) tiền án phí d n sự sơ th m
5 Về án phí d n sự phúc th m:
Anh Trịnh Đức H phải chịu 300 000 đ ng tiền án phí phúc th m hấu trừ 300 000 đ ng tiền tạm ứng án phí phúc th m theo biên lai thu số 0000545 ngày 14/5/2020 của Chi c c Thi hành án d n sự huy n T. Anh H đ nộp xong án phí phúc th m
Các phần khác của bản án sơ th m không có kháng cáo, kháng nghị có hi u lực pháp luật từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị
Bản án phúc th m có hi u lực pháp luật k từ ngày tuyên án.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người đư c thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự
| Nơi nhận: - V SND t nh ĐT; - Phòng TNV - THA TA T nh; - VP TA T nh; - Tòa án nh n d n huy n T; - Chi C c THA DS huy n T; - Các đương sự; - Lưu: H sơ VA (H). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ T A PHIÊN TÒA Ngu n Th Thanh |